Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Hỏi: Tôi và người yêu đã quen nhau được hơn 2 năm rồi và sắp tới có dự định đi tới hôn nhân, nhưng anh lại là người có quốc tịch Canada, còn tôi thì quốc tịch Việt Nam, tôi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi là khi chúng tôi đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì có cần điều kiện gì không? Cảm ơn luật sư.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Trung tâm trợ giúp pháp lý trực tuyến. Chúng tôi xin tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Luật hộ tịch 2014.

Nội dung tư vấn

Theo khoản 1 Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc kết hôn có yếu tố nước ngoài, cụ thể: 

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”

Do vậy, khi các bn mun đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì hai bạn đều phải tuân theo quy định pháp luật của nước mình đồng thời người yêu của bạn còn phải tuân thủ quy định của pháp luật của Việt Nam về việc đăng ký hôn. Mà việc kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam thì cần tuân thủ những quy định về điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau: 

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Các trường hợp cấm kết hôn:

“a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.”

Đồng thời, các bạn cũng cần phải đáp ứng được những điều kiện về các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật hộ tịch 2014: 

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.”

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.

Liên hệ tổng đài trợ giúp pháp lý trực tuyến: 1900 636391

Trân trọng./.

TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN
CÔNG TY LUẬT TNHH THINKSMART

  • Địa chỉ: P1001 tầng 10 tòa nhà CT3-3, Khu đô thị Mễ Trì Hạ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900636391
  • E-mail: tvpl.thinksmart@gmail.com
  • Website: tuvanluatonline.vn | thinksmartlaw.vn
  • Giấy phép hoạt động: 01071583/TP/ĐKHĐ Sở tư pháp thành phố Hà Nội cấp

FACEBOOK

KHÁC

Thống kê
  • 15567Tổng truy cập:
  • 1Hôm nay:
  • 23Hôm qua:
  • 0Đang online:
1900 6363 91