Hợp đồng lao động và những điều cần biết

Trung tâm tư vấn luật trực tuyến – Công ty luật ThinkSmart thông tin đến quý bạn đọc những vấn đề cần lưu ý về hợp đồng lao động (HĐLĐ):

  • Phân loại hợp đồng lao động;
  • Những nội dung cơ bản trong hợp đồng lao động;
  • Hình thức giao kết hợp đồng lao động;
  • Thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động;
  • Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động …

Cơ sở pháp lý

Bộ luật lao động 2012;

Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về hợp đồng lao động.

Những điều cần biết về hợp đồng lao động

Nội dung tư vấn

Thứ nhất, hợp đồng lao động là gì?

Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. (Căn cứ Điều 15 Bộ luật lao động).

Thứ hai, có những loại hợp đồng lao động nào?

Có 03 loại hợp đồng lao động, đó là:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

– Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các 03 loại như trên.

(Căn cứ Điều 22 Bộ luật lao động).

Thứ ba, hợp đồng lao động có bắt buộc phải giao kết bằng văn bản không?

Câu trả lời là không bắt buộc. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói. Đối với những công việc còn lại, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản. Hợp đồng này phải được làm thành ít nhất 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữa 01 bản. (Căn cứ Điều 16 Bộ luật lao động).

Thứ tư, những nội dung gì được thể hiện trong hợp đồng lao động?

Hợp đồng lao động (HĐLĐ) phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

– Công việc và địa điểm làm việc;

– Thời hạn của hợp đồng lao động;

– Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

– Chế độ nâng bậc, nâng lương;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

– Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Hợp đồng lao động và những điều cần biết

Trong những trường hợp đặc biệt, hợp đồng lao động có thể thể hiện những nội dung khác. Cụ thể:

– Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm;

– Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.

(Căn cứ Điều 23 Bộ luật lao động).

Xem hướng dẫn nội dung chi tiết cần có trong hợp đồng lao động tại đây.

Thứ năm, về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động

Đối với bên người sử dụng lao động, người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

– Ngưi đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

– Người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ hp tác xã, liên hiệp hp tác xã hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã;

– Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức ủy quyền đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có sử dụng lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động;

– Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền đối với cơ quan, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại điện của nước ngoài hoặc quốc tế đóng tại Việt Nam;

– Chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia đình có thuê mướn, sử dụng lao động;

– Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Đối với bên người lao động, người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

– Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

– Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

– Người lao động được nhóm người lao động ủy quyền giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản, kèm theo danh sách họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động ủy quyền.

(Căn cứ Điều 14 Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH).

Thứ sáu, về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) bao gồm:

– Hết hạn hợp đồng lao động, trừ khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ;

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

– Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

– Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu;

– Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án;

– Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải;

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

(Căn cứ Điều 36 Bộ luật lao động).


Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart

Liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 636391

Trân trọng./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN
CÔNG TY LUẬT TNHH THINKSMART

  • Địa chỉ: P1001 tầng 10 tòa nhà CT3-3, Khu đô thị Mễ Trì Hạ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900636391
  • E-mail: tvpl.thinksmart@gmail.com
  • Website: tuvanluatonline.vn | thinksmartlaw.vn
  • Giấy phép hoạt động: 01071583/TP/ĐKHĐ Sở tư pháp thành phố Hà Nội cấp

FACEBOOK

KHÁC

Thống kê
  • 15692Tổng truy cập:
  • 6Hôm nay:
  • 14Hôm qua:
  • 0Đang online:
1900 6363 91