Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong đại dịch Covid-19, sự hỗ trợ của Nhà nước và cơ chế thực thi

LS Nguyễn Đình Ngãi

Công ty luật ThinkSmart, Đoàn Luật sư TP Hà Nội

Đặt vấn đề

Dịch Covid-19 đã và đang ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội, khiến cho tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (DN) gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các DN vừa và nhỏ. Phản ứng chính sách của Chính phủ là khá hợp lý, chủ trương chính sách là đúng đắn nhưng thiết kế chính sách có vấn đề, thực thi chính sách chưa thực sự suôn sẻ. Bài viết tập trung vào những phân tích cần thu hẹp khoảng cách từ chính sách đến thực tiễn trong hỗ trợ DN vừa và nhỏ để vượt qua đại dịch và những vấn đề cần đặt ra đối với chính sách của Nhà nước.

Từ khóa: Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đại dịch Covid, hỗ trợ, chính sách, thực thi

1. Tổng quan Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì?

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là tên gọi tắt của doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa được đánh giá theo tiêu chí về vốn, nguồn nhân công lao động và doanh thu sản phẩm. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Ở Việt Nam doanh nghiệp vừa là có từ 200 đến 300 nhân công lao động, từ 10 đến 20 người lao động là doanh nghiệp nhỏ và dưới 10 người được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ. Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn được biết đến với tên SME, SMEs hay SME là viết tắt của cụm từ Small and Medium Enterprise khi được dịch sang tiếng Việt cụm từ này có nghĩa là Doanh nghiệp vừa và nhỏ. SME = Small and Medium Enterprise.

Như vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân sử dụng theo năm.

Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vai trò quan trọng như thế nào trong nền kinh tế? Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh. Hiện nay có tổng số 95% các doanh nghiệp đăng ký hoạt động tại Việt Nam hoạt động dưới mô hình này. Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.

Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sóc cho nền kinh tế.

Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh và thay đổi phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế.

Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.

Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.

Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia.

Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm một lượng lớn trong tổng số các doanh nghiệp trong một quốc gia, khu vực và trên toàn thế giới. Với khả năng sử dụng trên 50% tổng số lao động xã hội hiện nay và tạo ra khối lượng công ăn việc làm lớn lên tới 65% cho người lao động trên toàn cầu. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tận dụng nhân công tại địa phương để sử dụng nhờ đó giải quyết rất nhiều bài toán nhân lực cho cơ quan nhà nước.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn khá hạn hẹn và thường không tiếp cận với nguồn vốn lớn từ các ngân hàng đầu tư. Điều này gây ra hạn chế trong việc đổi mới trang thiết bị và xúc tiến phát triển công việc cho các doanh nghiệp này.

Doanh nghiệp nhỏ có sự cạnh tranh gắt gao với các công ty tập đoàn lớn cùng làm dịch vụ với nhau. Bởi vậy các doanh nghiệp nhỏ thường gặp thua thiệt trong việc chiếm lĩnh thị trường đặc biệt ở những khu vực nước ngoài.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại chứ không tập trung vào sản xuất và chế biến. Chủ yếu là các nghành nghề liên quan đến mua bán sản xuất đồ dùng các loại dịch vụ và phân bố hàng tiêu dùng.

2. Những ảnh hưởng của đại dịch Covid đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Một thực tế cho thấy, ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Covid đến doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, có thể kể đến các ngành nghề như: du lịch, dịch vụ ăn uống (98 – 100%), may mặc (97%), thông tin truyền thông (96%), sản xuất thiết bị điện (94%), bất động sản (100%), nông nghiệp, thủy sản (95%), giao thông vận tải (70-80%)[1]… Ngoài ra, để cầm cự trước dịch bệnh, 35% DN tư nhân và 22% DN FDI đã phải cho người lao động nghỉ việc. Trong đó, các DN tư nhân quy mô nhỏ, siêu nhỏ là nhóm thực hiện biện pháp này cao nhất, lần lượt ở mức 36% và 35%. Với khối DN FDI, 26% DN quy mô vừa và 32% DN quy mô lớn phải cho một lượng lao động nhất định nghỉ việc. Cũng không ít DN gặp khó khăn do chuyên gia nước ngoài không thể sang Việt Nam làm việc. Số lượng lớn các DN trong nước cũng không thể ra nước ngoài tiến hành các hoạt động giao thương theo kế hoạch. Nhiều DN bị gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, thậm chí dừng hoạt động do tình hình dịch và đứng trước bờ vực phá sản bởi thị trường giảm cầu đột ngột, dẫn tới giảm doanh thu cũng như vấp phải những rủi ro về thu hồi nợ, mất khả năng thanh toán. Cụ thể theo số liệu thống kê, đến tháng 11/2020, đã có khoảng 15 nghìn DN hoàn tất thủ tục giải thể, chỉ tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2019, nhưng con số DN phải tạm dừng hoạt động và rời khỏi thị trường đã lên tới 44 nghìn DN, tăng 60% so với cùng kỳ năm 2019. Như vậy, trung bình mỗi tháng ở Việt Nam đã có trên 5.000 DN đã phải rời khỏi thị trường. Đây là con số cao kỷ lục từ trước tới nay và kéo theo đó là rất nhiều hệ lụy, ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của hàng chục triệu người[2].


[1] https://sogtvt.hanoi.gov.vn/hoat-dong-doan-the/-/view_content/3676505-khao-sat-danh-gia-anh-huong-cua-dich-covid-19-voi-nganh-giao-thong-ho-tro-kip-thoi-de-niu-chan-nguoi-lao-dong.html

[2] http://cand.com.vn/doanh-nghiep/Ho-tro-doanh-nghiep-vuot-dai-dich-Can-dung-va-trung-642476/


3. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước và hiệu quả thực thi

Trong bối cảnh khó khăn, chính phủ đã khẩn trương ban hành nhiều chính sách hỗ trợ DN và tập trung vào nhóm DN vừa và nhỏ. Trong đó có một số gói cơ bản như: Gói hỗ trợ 250.000 tỷ đồng về hỗ trợ tín dụng; 62.000 tỷ đồng về an sinh xã hội; 16.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp trả lương cho người lao động… Một bộ phận các chính sách đã phát huy tác dụng tốt, nhưng cũng còn bộ phận chính sách được thiết kế chưa thật sự bám sát thực tiễn của cuộc sống. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách cũng còn nhiều vấn đề băn khoăn. “Phản ứng chính sách của Chính phủ là khá hợp lý, chủ trương chính sách là đúng đắn nhưng thiết kế chính sách có vấn đề, thực thi chính sách chưa thực sự suôn sẻ. Các chính sách của chúng ta phải thực hiện trong trạng thái thời chiến hoặc bình thường mới chứ không phải trạng thái bình thường của ngày hôm qua, nhưng trên thực tế các thủ tục hành chính vẫn còn phiền hà.”[3]. Kết quả thực hiện chính sách khá chậm chễ, đến tháng 10/2020 chưa có DN nào nào vay được tiền từ gói hỗ trợ 16 nghìn tỷ đồng, đến 27/11 có 75 DN được vay từ gói hỗ trợ này, kết quả này đáng chú ý nhưng chỉ đi vào thực tiễn sau khi Thủ tướng Chính phủ kịp thời ban hành Quyết định 32/2020/QĐ-TTg ngày 19/10/2020 sửa đổi Quyết định 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.


[3] https://sct.quangbinh.gov.vn/3cms/ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-vuot-dich-covid-19-khoang-cach-lon-tu-chinh-sach-toi-thuc-te.htm


Bên cạch các gói cứu trợ kinh tế, trong năm 2020, Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp chính sách thuế linh hoạt như miễn giảm, giãn thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất với gần 124.000 tỉ đồng, hỗ trợ kịp thời cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh vượt qua khó khăn do đại dịch COVID-19. Cụ thể, hồi tháng 09/2020 Chính phủ ban hành Nghị định 114/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác. Theo đó, Nghị định nêu rõ, giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

Trước đó, hồi tháng 4/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 41/2020/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân… bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Mới đây nhất, ngày 19/4/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2021/NĐ-CP ngày 19/4/2021 về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021.

Tuy nhiên, theo một số chuyên gia, với diễn biến dịch bệnh COVID-19 khá phức tạp thời gian qua, doanh nghiệp thuộc nhiều ngành, lĩnh vực gặp khó khăn, đình trệ sản xuất và sụt giảm doanh số, nhiều doanh nghiệp có quy mô nhỏ đã phải thu hẹp sản xuất hoặc tạm ngừng hoạt động, nếu chỉ giãn, hoãn thuế thì cũng chỉ như cho vay không lãi suất. Có ý kiến cho rằng, dù Chính phủ đã có nghị quyết giảm 30% thuế thu nhập cho doanh nghiệp từ ngày 19/6/2020 nhưng do ảnh hưởng của dịch COVID-19, phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa không thể có doanh thu cũng như phát sinh lãi nên giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hầu như không có tác dụng đối với doanh nghiệp.

Mặt khác, theo số liệu khảo sát từ trường Đại học Kinh tế Quốc dân và VCCI cho thấy, 78% DN được điều tra chưa nhận được hỗ trợ từ Chính phủ, và có 1 tỷ lệ khá cao DN chưa biết đến các gói chính sách này. Như vậy, chủ trương chính sách tuyệt vời nhưng thiết kế chính sách chưa thực sự phản ánh được hơi thở cuộc sống và thực thi chính sách chưa suôn sẻ đối với một số giải pháp mà Chính phủ đã ban hành. “Việc thu hẹp khoảng cách giữa chính sách và thực thi sẽ là một trong những vấn đề quan trọng trong biện pháp hỗ trợ của chính phủ đối với khu vực DN trong bối cảnh khó khăn trong đại dịch Covid-19 cũng như với các thảm họa của thiên tai”[4]


[4] https://sct.quangbinh.gov.vn/3cms/ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-vuot-dich-covid-19-khoang-cach-lon-tu-chinh-sach-toi-thuc-te.htm


4. Những vấn đề cần đặt ra

Một là, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 154/QĐ-TTg để sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 42/QĐ-CP và Quyết định 15/2020 QĐ-TTg về thực hiện chính sách hỗ trợ người dân, DN gặp khó khăn cho dịch Covid-19, cần nắm bắt kịp thời các bất cập, vướng mắc trong việc triển khai các gói hỗ trợ thời gian qua để có điều chỉnh cho phù hợp. Bên cạnh đó, cần thiết kế các hình thức hỗ trợ cần phù hợp với các DN từng ngành, lĩnh vực và từng giai đoạn. Đặc biệt ưu tiên các DN có quy mô nhỏ và vừa bởi khả năng chống chịu kém của loại hình DN này. Cần kéo dài thời gian các gói hỗ trợ để DN có đủ thời gian hoàn thành các khoản được hoãn, giãn trong thời gian qua để phục hồi sản xuất kinh doanh. Các chính sách hỗ trợ cần rõ ràng, minh bạch. Đồng thời, cần nới lỏng một số điều kiện nhằm mở rộng đối tượng thụ hưởng và giảm thiểu về thủ tục và quy trình tiếp cận các gói hỗ trợ, đặc biệt là thủ tục chứng minh về tài chính.

Hai là, cần rà soát, đánh giá lại một cách độc lập về hiệu quả thực thi của các chính sách hỗ trợ, cũng như tham vấn ý kiến của đối tượng bị tác động để đảm bảo tính khả thi của chính sách được ban hành. Cần phải tăng cường nỗ lực hợp tác giữa cơ quan Chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp trong cả việc định hình các chính sách và tổ chức thực thi chính sách.

Ba là, Chính phủ và các cơ quan chức năng cần tham khảo, học tập kinh nghiệm mà nhiều quốc gia trên thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Đức, Bỉ… đang làm. Họ đã thực hiện việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, kéo dài thời gian chuyển lỗ hoặc giảm trừ chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ phục vụ phòng chống dịch bệnh; gia hạn thời hạn kê khai, nộp thuế …

Luật sư tư vấn Điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (thuộc lĩnh vực quốc phòng)

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (thuộc lĩnh vực quốc phòng) là ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực An ninh quốc phòng.

Phòng DVPL Kinh doanh – Thương mại, Công ty luật ThinkSmart tư vấn Quý khách về điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (thuộc lĩnh vực quốc phòng).

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng.

2. Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có ít nhất 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ quản lý, Điều hành tốt nghiệp một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc tốt nghiệp một ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin.

3. Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm.

Căn cứ pháp luật

– Khoản 2 Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng

– Điều 4 Nghị định số 58/2016/NĐ-CP

Luật sư tư vấn Điều kiện kinh doanh súng bắn sơn

Kinh doanh súng bắn sơn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực An ninh quốc phòng.

Phòng DVPL Kinh doanh – Thương mại, Công ty luật ThinkSmart tư vấn Quý khách về điều kiện kinh doanh súng bắn sơn.

Điều kiện về an ninh trật tự kinh doanh súng bắn sơn

1.1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1.2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

1.3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

1.4 Phải có phương án bảo đảm an ninh, trật tự, gồm:

a) Xác định khu vực, địa bàn, mục tiêu cụ thể cần phải tăng cường để bảo đảm an ninh, trật tự;

b) Biện pháp thực hiện;

c) Lực lượng phục vụ thường xuyên;

d) Phương tiện phục vụ;

đ) Biện pháp tổ chức, chỉ đạo;

e) Biện pháp phối hợp với chính quyền, cơ quan chức năng có liên quan ở địa phương mà cơ sở kinh doanh hoạt động;

g) Tình huống giả định khi có vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra; công tác huy động lực lượng, phương tiện; biện pháp xử lý.

1.5 Chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an mới được kinh doanh: Súng bắn sơn (không bao gồm cơ sở kinh doanh cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn sơn).

Cơ sở pháp luật

– Nghị định số 96/2016/NĐ-CP

Luật sư tư vấn Điều kiện kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa) là ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực An ninh quốc phòng.

Phòng DVPL Kinh doanh – Thương mại, Công ty luật ThinkSmart tư vấn Quý khách về điều kiện kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa).

Điều kiện về an ninh trật tự Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm sửa chữa)

1.1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1.2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

1.3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

1.4. Phải có phương án bảo đảm an ninh, trật tự, gồm

a) Xác định khu vực, địa bàn, mục tiêu cụ thể cần phải tăng cường để bảo đảm an ninh, trật tự;

b) Biện pháp thực hiện;

c) Lực lượng phục vụ thường xuyên;

d) Phương tiện phục vụ;

đ) Biện pháp tổ chức, chỉ đạo;

e) Biện pháp phối hợp với chính quyền, cơ quan chức năng có liên quan ở địa phương mà cơ sở kinh doanh hoạt động;

g) Tình huống giả định khi có vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra; công tác huy động lực lượng, phương tiện; biện pháp xử lý.

1.5.  Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện và phải đảm bảo đủ điều kiện sau:

a) Được Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao trách nhiệm nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ;

b) Bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường;

c) Việc nghiên cứu, chế tạo công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp sản xuất công cụ hỗ trợ thực hiện trên cơ sở đề án nghiên cứu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Có đủ phương tiện, thiết bị đo lường phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất; có nơi thử nghiệm riêng biệt, an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

đ) Chủng loại sản phẩm phải bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sản phẩm công cụ hỗ trợ phải có nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng;

e) Người quản lý, người lao động, người phục vụ có liên quan đến sản xuất công cụ hỗ trợ phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sản xuất công cụ hỗ trợ.

Cơ sở pháp luật

– Khoản 1 Điều 52 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

– Nghị định số 96/2016/NĐ-CP

Luật sư tư vấn Điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị là ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực An ninh Quốc phòng.

Phòng DVPL Kinh doanh – Thương mại, Công ty luật ThinkSmart tư vấn Quý khách về điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị.

Điều kiện Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

4. Chỉ các cơ sở kinh doanh sau đây mới được kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị:

a) Cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Công an được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

b) Cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

c) Cơ sở kinh doanh không thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Căn cứ pháp luật

– Điều 6 Nghị định số 66/2017/NĐ-CP

Luật sư tư vấn Điều kiện Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực An ninh quốc phòng.

Phòng DVPL Kinh doanh – Thương mại, Công ty luật ThinkSmart tư vấn Quý khách về điều kiện kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng.

A. Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài …

Điều kiện về an ninh, trật tự kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng Quân sự, Công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

4. Phải có Phương án đảm bảo an ninh, trật tự đối với kinh doanh súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ gồm những nội dung sau:

a) Xác định khu vực, địa bàn, mục tiêu cụ thể cần phải tăng cường để bảo đảm an ninh, trật tự;

b) Biện pháp thực hiện;

c) Lực lượng phục vụ thường xuyên;

d) Phương tiện phục vụ;

đ) Biện pháp tổ chức, chỉ đạo;

e) Biện pháp phối hợp với chính quyền, cơ quan chức năng có liên quan ở địa phương mà cơ sở kinh doanh hoạt động;

g) Tình huống giả định khi có vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra; công tác huy động lực lượng, phương tiện; biện pháp xử lý.

5. Chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an mới được kinh doanh: Quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho Quân sự, Công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng.

6. Chỉ cơ sở kinh doanh ngoài Quân đội, Công an được cơ quan có thẩm quyền của Quân đội hoặc Công an theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản chấp thuận hoặc có hợp đồng theo quy định của pháp luật mới được kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho Quân sự, Công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng.

7. Điều kiện nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

a) Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an giao kế hoạch hoặc nhiệm vụ nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí.

b) Có nội quy ra, vào tổ chức, doanh nghiệp, phương án bảo đảm an ninh, trật tự; kiểm soát phương tiện, đồ vật, hàng hóa được vận chuyển ra, vào tổ chức, doanh nghiệp; tổ chức lực lượng bảo vệ;

c) Có nội quy, trang bị đầy đủ phương tiện, tổ chức lực lượng, kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy, xây dựng phương án chữa cháy cơ sở; tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố cháy, nổ và các biện pháp bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định;

d) Thực hiện các biện pháp giảm thiểu, thu gom, xử lý nguyên liệu, phế thải và xử lý ô nhiễm môi trường tại chỗ; không để rò rỉ, phát tán độc hại ra môi trường; bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.

đ) Địa điểm chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, công trình văn hóa, xã hội, lịch sử, khu vực bảo vệ, nơi cấm, khu vực cấm.

e) Có phương tiện, thiết bị phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí; có nơi thử nghiệm riêng biệt (trừ nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí thô sơ). Kho chứa thành phẩm phải bảo đảm an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

g) Chủng loại sản phẩm phải bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sản phẩm vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao phải có nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất.

h) Người quản lý tổ chức, doanh nghiệp phải được huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình sản xuất, sửa chữa vũ khí.

i) Người lao động trực tiếp tham gia chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí.

8. Điều kiện kinh doanh vũ khí đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

a) Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an giao kế hoạch hoặc nhiệm vụ kinh doanh vũ khí.

b) Bảo đảm các điều kiện theo quy định tại điểm 7b, 7c, 7d nêu trên.

c) Kho, nơi cất giữ, phương tiện vận chuyển phục vụ hoạt động kinh doanh vũ khí phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường theo quy định.

d) Người quản lý tổ chức, doanh nghiệp phải được huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Căn cứ pháp lý

– Nghị định số 96/2016/NĐ-CP

– Nghị định số 79/2018/NĐ-CP

B. Hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Điều kiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Tổ chức là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ  điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, được phép cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

2. Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định theo yêu cầu tại quy trình kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh lao động.

3. Có đủ các tài liệu kỹ thuật về từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định theo quy trình kiểm định.

4. Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.

5. Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật và và đã trực tiếp thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tối thiểu 03 năm.

Cơ sở pháp lý

– Điều 4, Điều 6, Khoản 4 Điều 42 và Phụ lục 1a Nghị định số 44/2016/NĐ-CP

C. Gia công quân phục

Điều kiện gia công quân phục

1. Quân phục quy định tại Điều này được hiểu là đồng phục của quân nhân thuộc các lực lượng vũ trang nước ngoài, được sản xuất theo kiểu mẫu, quy cách thống nhất, mang mặc theo quy định của các lực lượng vũ trang nước ngoài. Danh Mục sản phẩm quân phục trang bị cho các lực lượng vũ trang nước ngoài quy định tại Phụ lục X Nghị định này.

Sản phẩm dệt may thuộc Danh mục này nhưng không phải là sản phẩm quân phục trang bị cho lực lượng vũ trang nước ngoài không phải thực hiện theo quy định tại Điều này.

2. Quân phục sản xuất, gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài không được tiêu thụ tại Việt Nam.

3. Nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất, gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan từ khi nhập khẩu cho đến khi sản phẩm quân phục thực xuất khỏi Việt Nam.

Cơ sở pháp lý

Điều 47 Nghị định 69/2018/NĐ-CP

Luật sư tư vấn Điều kiện kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực An ninh quốc phòng.

Phòng DVPL Kinh doanh – Thương mại, Công ty luật ThinkSmart tư vấn Quý khách về điều kiện kinh doanh các loại pháo, trừ pháp nổ như sau.

A. Kinh doanh các loại pháo

Điều kiện về an ninh, trật tự kinh doanh các loại pháo

1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

4. Phải có Phương án đảm bảo an ninh, trật tự gồm những nội dung sau:

a) Xác định khu vực, địa bàn, mục tiêu cụ thể cần phải tăng cường để bảo đảm an ninh, trật tự;

b) Biện pháp thực hiện;

c) Lực lượng phục vụ thường xuyên;

d) Phương tiện phục vụ;

đ) Biện pháp tổ chức, chỉ đạo;

e) Biện pháp phối hợp với chính quyền, cơ quan chức năng có liên quan ở địa phương mà cơ sở kinh doanh hoạt động;

g) Tình huống giả định khi có vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra; công tác huy động lực lượng, phương tiện; biện pháp xử lý.

5. Chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng mới được kinh doanh các loại pháo.

6. Việc nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện và phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa;

b) Phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường;

c) Có nội quy ra, vào tổ chức, doanh nghiệp, phương án bảo đảm an ninh, trật tự; kiểm soát phương tiện, đồ vật, hàng hóa được vận chuyển ra, vào tổ chức, doanh nghiệp; tổ chức lực lượng bảo vệ 24/24 giờ;

d) Có nội quy, trang bị đầy đủ phương tiện, tổ chức lực lượng, kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy, phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố cháy, nổ và các biện pháp bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định;

đ) Thực hiện các biện pháp giảm thiểu, thu gom, xử lý nguyên liệu, phế thải và xử lý ô nhiễm môi trường tại chỗ; không để rò rỉ, phát tán độc hại ra môi trường; bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;

e) Địa điểm nghiên cứu, sản xuất và kho bảo quản phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, công trình công cộng, văn hóa, xã hội, lịch sử, khu vực bảo vệ, nơi cấm, khu vực cấm;

g) Phải có phương tiện, thiết bị phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình nghiên cứu, sản xuất; có nơi thử nghiệm riêng biệt;

h) Sản phẩm phải bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sản phẩm phải có nhãn hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng;

i) Người quản lý và người lao động trực tiếp tham gia nghiên cứu, sản xuất phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn.

7. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường;

b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy;

c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn;

d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.

8. Việc xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa thì được xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa;

b) Pháo hoa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng trên từng loại pháo hoa.

Cơ sở pháp lý

– Nghị định số 96/2016/NĐ-CP

– Nghị định số 137/2020/NĐ-CP

B. Kinh doanh dịch vụ nhập khẩu pháo hiệu hàng hải

Điều kiện kinh doanh dịch vụ nhập khẩu pháo hiệu hàng hải

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo hiệu hàng hải phải đáp ứng những điều kiện sau:

1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu 02 tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.

3. Có Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Tổ chức Hàng hải quốc tế.

4. Có giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.

5. Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý

Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP

Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục khiếu nại Quyết định kỷ luật Cán bộ, Công chức

I. Lời nói đầu

Về bản chất, khiếu nại quyết định hành chính thông thường và khiếu nại quyết định hành chính kỷ luật cán bộ, công chức khác nhau ở chỗ đối tượng tác động của việc khiếu nại ở đây là quyết định kỷ luật liên quan đến cán bộ, công chức. Vậy, hiện nay trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây Luật sư ThinkSmart sẽ làm rõ vấn đề này.

II. Giải thích thuật ngữ

Khiếu nại quyết định kỷ luật là gì?

Khiếu nại quyết định kỷ luật là việc cán bộ, công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Cán bộ là gì?

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 

Công chức là gì?

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

III. Những nội dung cần chú ý khi khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

1. Thời hiệu khiếu nại 

Căn cứ Điều 48 Luật Khiếu nại năm 2011, thời hiệu khiếu nại được quy định như sau:

  • Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật.
  • Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
  • Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

  • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp còn khiếu nại lần hai.
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết.
  • Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

IV. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ

Căn cứ Thông tư 07/2013/TT-TTCP thì việc giải quyết đơn khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thực hiện theo trình tự các bước sau:

Bước 1: Gửi đơn khiếu nại

Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại. Đơn khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật. Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại

Nếu đơn khiếu nại không thuộc một trong các trường hợp sau thì được thụ lý giải quyết:

– Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

– Quyết định kỷ luật bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

– Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

– Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

– Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

– Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

– Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

– Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

– Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Sau khi thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của tổ chức bạn thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại và tổ chức cấp trên (nơi đã chuyển đơn khiếu nại).

Bước 3: Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại

Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ bị khiếu nại.

Nội dung kiểm tra lại bao gồm:

+ Căn cứ pháp lý ban hành quyết định kỷ luật cán bộ;

+ Thẩm quyền ban hành quyết định kỷ luật cán bộ;

+ Nội dung của quyết định kỷ luật cán bộ;

+ Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định kỷ luật cán bộ;

+ Các nội dung khác (nếu có).

Sau khi kiểm tra lại quyết định kỷ luật, nếu thấy nội dung khiếu nại đã rõ thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.

Bước 4: Quyết định việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, quyết định xác minh nội dung khiếu nại

Người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại. (Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 03-KN ban hành kèm theo Thông tư 07/2013/TT-TTCP).

Nếu cần thiết có thể thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh nội dung khiếu nại.

* Kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại

Trường hợp thành lập Tổ xác minh thì Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm lập kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại.

Kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại gồm:

– Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh;

– Mục đích, yêu cầu của việc xác minh;

– Nội dung xác minh;

– Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải làm việc để thu thập, xác minh các thông tin, tài liệu, bằng chứng;

– Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh;

– Dự kiến thời gian thực hiện từng công việc, nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên; thời gian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh;

– Việc báo cáo tiến độ thực hiện;

– Các nội dung khác (nếu có).

Bước 5: Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại

Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh thực hiện việc công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại tại tổ chức của người bị khiếu nại.

Thành phần tham dự buổi công bố gồm: Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc người đại diện của người khiếu nại, của người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Việc công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại được lập thành biên bản có chữ ký của người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc người đại diện của người khiếu nại, của người bị khiếu nại.

Biên bản được lập thành ít nhất ba bản giao một bản cho bên khiếu nại, một bản cho bên bị khiếu nại và bản lưu hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Bước 6: Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại; người bị khiếu nại; yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng

* Làm việc với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền… của người khiếu nại

Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng gồm:

– Thông tin về nhân thân;

– Thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.

Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ít nhất hai bản, mỗi bên giữa một bản. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 05-KN ban hành theo Thông tư 07/2013/TT-TTCP.

Trường hợp không làm việc trực tiếp vì lý do khách quan thì người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh có văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, làm chứng để làm rõ nội dung khiếu nại. Việc cung cấp thông tin thực hiện trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

* Làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại

Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh làm việc trực tiếp và yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến quyết định kỷ luật.

Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản theo Mẫu số 05-KN.

Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng, văn bản giải trình được thực hiện trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

* Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng

Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.

Nội dung được lập thành biên bản, ít nhất hai bản, có chữ ký của các bên. Biên bản theo Mẫu số 05-KN.

Bước 7: Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng

Khi tiếp nhận các thông tin trên thì người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh phải lập Giấy biên nhận theo Mẫu số 07-KN và kiểm tra tính xác thực của thông tin, tài liệu đã thu thập được.

Bước 8: Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại

Người có trách nhiệm xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại hoặc người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh.

Bước 9: Tổ chức đối thoại

Trong quá trình giải quyết, người giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật lần đầu, lần hai phải tổ chức đối thoại để đối chiếu giữa yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

Bước 10: Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại

Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức lần đầu được thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật khiếu nại; Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức lần hai được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật khiếu nại.

Gửi quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ lần đầu cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan. Quyết định giải quyết lần hai thì gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ban hành.

Đối với giải quyết khiếu nại lần hai thì công khai quyết định giải quyết như sau:

– Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác.

– Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ, tổ chức đã giải quyết khiếu nại ít nhất 15 ngày.

– Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng ít nhất 15 ngày.

Bước 11: Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại

Người có trách nhiệm xác minh giúp người giải quyết khiếu nại mở, lập hồ sơ giải quyết khiếu nại; tập hợp những thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại vào trong hồ sơ.

V. Dịch vụ Luật sư tư vấn về thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

1. Nội dung công việc

Trong quá trình thực hiện thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn về thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách chủ động quyết định phương án giải quyết thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, liên quan đến thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như UBND xã/huyện, cơ quan bảo hiểm xã hội …

2. Các gói dịch vụ ThinkSmart cung cấp 

  • Gói 1: Luật sư tư vấn sơ bộ, định hướng về trình tự, thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức .
  • Gói 2: Luật sư soạn thảo, xây dựng hồ sơ về trình tự, thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.
  • Gói 3: Luật sư đại diện thực hiện toàn bộ quá trình tư vấn, soạn thảo, đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn về thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây: 

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

VI. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Hướng dẫn Quý khách hàng đăng ký, khai báo phương tiện giao thông Online trên Cổng thông tin điện tử Cục Cảnh sát giao thông

Lời mở đầu

Để thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký xe, đặc biệt trong thời gian diễn ra dịch bệnh covid 19 và đảm bảo các biện pháp phòng dịch bệnh theo quy định của Chính phủ, Cục Cảnh sát giao thông đã mở chuyên mục “Đăng ký, khai báo phương tiện” trên Cổng Thông tin điện tử Cục CSGT (csgt.vn).

Từ 21/7, Cục CSGT mở chuyên mục “Đăng ký, khai báo phương tiện” trên Cổng Thông tin điện tử (csgt.vn) để hướng dẫn người dân hoàn thiện hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký, lệ phí đăng ký xe, cũng như địa điểm, số điện thoại của từng điểm đăng ký xe trên toàn quốc.

Theo Đại tá Đỗ Thanh Bình, Phó Cục trưởng Cục CSGT, sau thời gian nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới, hệ thống phần mềm này đã đạt được mục tiêu theo đúng lộ trình số hóa của lực lượng CSGT, xây dựng Chính phủ điện tử đáp ứng những điều nhân dân mong muốn và điều lực lượng CSGT phải làm trong đăng ký, quản lý phương tiện.

Chuyên mục “Đăng ký, khai báo phương tiện” trên Cổng thông tin điện tử csgt.vn là một địa chỉ đầy đủ tất cả các thông tin, và các nội dung liên quan đăng ký, quản lý phương tiện để người dân dễ sử dụng, dễ dàng giao tiếp với lực lượng CSGT, giao tiếp cụ thể với từng đơn vị CSGT trong đăng ký, quản lý phương tiện. Qua đó, tạo ra môi trường điện tử để lực lượng CSGT phục vụ tốt nhất, Đại tá Đỗ Thanh Bình chia sẻ.

Bên cạnh đó, việc người dân ở nhà để hoàn thiện thủ tục đăng ký, khai báo phương tiện còn giúp giảm tiếp xúc, giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh và đặc biệt là thủ tục hành chính rõ ràng, đầy đủ. Đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước  của lực lượng CSGT về phương tiện giao thông trong tình hình mới.

Nếu như trước kia, người dân phải trực tiếp đến cơ quan CSGT hoặc gửi bản giấy và không biết phải liên hệ với ai để làm thủ tục, thì hiện nay, thông qua Cổng thông tin điện tử của Cục CSGT, người dân có thể ở nhà gửi các thông tin, yêu cầu của mình cũng như liên hệ, đặt lịch và trao đổi các thông tin trước khi đến

Sau khi tiếp nhận thông tin, lực lượng CSGT sẽ phản hồi thông qua thư tiện tử, và điện thoại. Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân dân, giảm thời gian đi lại, chờ đợi của người dân trong việc khai báo, làm thủ tục đăng ký, cấp biển số xe.  Điều này giúp người dân mất rất ít thời gian để làm thủ tục hành chính, Đại tá Đỗ Thanh Bình thông tin thêm.

Cụ thể, người dân khi đăng nhập chuyên mục “Đăng ký, khai báo phương tiện” trên Cổng thông tin điện tử csgt.vn sẽ được hướng dẫn đầy đủ chi tiết quá trình các bước thực hiện đăng ký xe, trên cơ sở đó người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ giấy tờ cho các hình thức đăng ký, như: đăng ký xe lần đầu/đăng ký sang tên/đăng ký tạm thời/đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe/thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.

Sau khi cung cấp đầy đủ biểu mẫu đăng ký, lệ phí đăng ký, điện thoại, địa chỉ, cơ quan đăng ký trên toàn quốc để người dân chủ động liên hệ đặt lịch hẹn đăng ký, có sự liên thông tương tác đăng ký online trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, để lựa chọn phương thức đăng ký xe phù hợp.

Chuyên mục có thiết kế các tính năng để người dân chủ động khai báo đối với xe mất cắp/mất giấy đăng ký xe/mất biển số/mất hồ sơ phương tiện/xe hư hỏng không sử dụng được/xe hết niên hạn sử dụng/xe đã bán cho người khác nhưng chưa làm thủ tục sang tên (không phải đến các cơ quan đăng ký khai báo như trước đây).

Khi người dân khai báo đầy đủ các thông tin về chủ phương tiện và xe thì hệ thống tự động gửi về mail điện tử của người khai báo, cũng như cung cấp thông tin: “Đơn vị tiếp nhận hồ sơ xe, địa chỉ làm thủ tục và số điện thoại của cơ quan đăng ký xe” để liên lạc với cơ quan đăng ký, biết  lịch tiếp nhận giải quyết đăng ký, tránh tập trung đông người khi làm thủ tục.

Để đảm bảo giải quyết thủ tục thuận lợi nhất cho nhân dân khi đến ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký xe, người dân được lựa chọn hình thức trực tiếp đến nhận hoặc sử dụng dịch vụ bưu điện để nhận chuyển phát giấy chứng nhận đăng ký xe.

Các bước hoàn thiện thủ tục đăng ký, khai báo phương tiện online trên Cổng thông tin điện tử csgt.vn:

Quý khách có thể tra cứu xe mất đăng ký, biển số, hết niên hạn … tại ngay trang chủ.

Theo Cục CSGT – Bộ Công an

Luật sư tư vấn, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với quyền tác giả

I. Lời mở đầu

Luật sư tư vấn pháp luật về Sở hữu trí tuệ

Luật sư tư vấn, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với quyền tác giả

II. Giải thích thuật ngữ

Quyền tác giả là gì?

Quyền tác giả là bản quyền của tổ chức cá nhân đối với tác phẩm do người đó sáng tạo ra và sở hữu.

Quyền liên quan đến quyền tác giả là gì?

Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Văn bằng bảo hộ là gì?

Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế, bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và quyền đối với giống cây trồng.

III. Tổng quan chung về quyền tác giả

1. Điều kiện chung đối với quyền tác giả được bảo hộ

Để được bảo hộ dưới hình thức cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đòi hỏi cần đáp ứng một số yêu cầu sau:

Tính sáng tạo: Tác phẩm do tác giả trực tiếp tạo nên, không sao chép của bất cứ ai

Tồn tại dưới dạng vật chất nhất định: Tác phẩm tồn tại dưới dạng thơ, văn, bài hát, phim…

Cá nhân, tổ chức có tác phẩm được pháp luật bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phầm và chủ sở hữu quyền tác giả.

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả phải là cá nhân tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có tác phẩm công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên.

2. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được bảo hộ bao gồm (Theo khoản 1 Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009 và 2019):

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và các tác phẩm được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc kí tự khác;
  • Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  • Tác phẩm báo chí;
  • Tác phẩm âm nhạc;
  • Tác phẩm sân khấu; 
  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự;
  • Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm kiến trúc;
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ:

  • Cuộc biểu diễn
  • Bản ghi âm, ghi hình
  • Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa

Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ phải thuộc vào những trường hợp và điều kiện được quy định tại Điều 17 Luật sở hữu trí tuệ 2005.

Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Theo Điều 15 Luật sở hữu trí tuệ 2005):

  • Tin tức thời sự thuần túy đưa tin
  • Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó
  • Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

3. Nội dung quyền tác giả

Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản

Quyền nhân thân bao gồm: Quyền đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kì hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền tài sản bao gồm: Làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn tác phẩm trước công chúng; sao chép tác phẩm; phân phối, nhập khẩu bản gốc và bản sao tác phẩm; truyền đạt đến công chúng bằng phườn pháp hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất cứ phương tiện kỹ thuật nào khác; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

4. Căn cứ phát sinh quyền tác giả

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng kí (Theo khoản 1 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009 và 2019).

Việc đăng ký quyền tác giả không phải là hoạt động bắt buộc, kể cả khi chưa tiến hành hoạt động đăng kí bản quyền thì quyền tác giả vẫn sẽ phát sinh từ khi người đó hoàn thành tác phẩm. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm của mình, chống lại những hành vi sao chép, sử dụng trái phép vào mục đích thương mại, cho nên việc đăng ký quyền tác giả là việc làm vô cùng quan trọng.

5. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Bảo hộ vô thời hạn

Các quyền được pháp luật bảo hộ vô thời hạn là các quyền nhân thân gắn liền với tác giả không thể chuyển dịch như: Quyền đặt tên tác phẩm, quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắn xén, xuyên tạc tác phẩm dưới bất kì hình thức nào, quyền sử dụng tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.

Bảo hộ có thời hạn

  • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên;
  • Tác phẩm không thuộc loại hình nêu trên và tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn 25 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả, thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;
  • Thời hạn bảo hộ chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

IV. Trình tự, thủ tục đăng ký quyền tác giả

1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Cục Bản quyền tác giả- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả, quyền liên quan.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được quy định tại Điều 51 như sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, đổi, huỷ bỏ giấy chứng nhận đó.
  • Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục cấp lại, đổi, huỷ bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
  • Bộ Văn hóa – Thông tin quy định mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả

Theo khoản 2 Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ 2005, Đơn đăng ký bản quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (Theo mẫu số 01 Thông tư số 08/2016/QĐ-BVHTTDL);
  • Hai bản sao tác phẩm đăng ký bản quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;
  • Giấy ủy quyền, nếu người nộp đơn là người được ủy quyền;
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.
  • Chứng minh nhân dân công chứng của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty (nếu chủ sở hữu là công ty).

3. Nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả

Hiện nay có 2 cách nộp đơn đăng ký quyền tác giả là: Nộp trực tiếp đơn đăng ký tại cơ quan đăng ký theo địa chỉ như ở trên, hoặc nộp hồ sơ qua bưu điện tới các địa chỉ nêu trên

Cá nhân, cơ quan tổ chức có thể nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại các địa điểm sau:

  • Tại Hà Nội: Phòng Thông tin Quyền tác giả, Cục bản quyền tác giả; Địa chỉ: số 33 Ngõ 294/2 phố Kim Mã, quân Ba Đình, Hà Nội.
  • Tại thành phố Hồ Chí Minh: Văn phòng đại diện Cục bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh; Địa chỉ: 170 Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3, TP. Hồ Chí Minh.
  • Tại Đà Nẵng: Văn phòng đại diện Cục bản quyền tác giả tại TP. Đà Nẵng; Địa chỉ: số 58 Phan Chu Trinh, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
  • Trong trường hợp người nộp đơn tại tác tỉnh khác thì có thể lựa chọn hình thức đăng ký thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở là nơi tiếp nhận đơn và chuyển về cục Bản quyền tác giả xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

4. Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền tác giả

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp đơn. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

V. Dịch vụ Luật sư bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu

1. Nội dung công việc

Trong quá trình thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn …., với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: chúng tôi sẽ đưa ra tư vấn và hướng dẫn quý khách các bước thực hiện một cách tổng quát trên cơ sở các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách chủ động quyết định phương án giải quyết.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo thủ tục tố tụng hình sự.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ và các bên thứ ba.

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

  • Gói 1: Luật sư tư vấn: luật sư sẽ tư vấn về các bước đăng ký quyền tác giả; phân tích, đánh giá sơ bộ về khả năng bảo hộ dựa trên cơ sở quy định của pháp luật và thực tiễn.
  • Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Bên cạnh việc tư vấn, phân tích, đưa ra các phương án cho quý khách lựa chọn. Chúng tôi còn hỗ trợ quý khách chuẩn bị hồ sơ và các giấy tờ theo đúng quy định về nội dung và hình thức
  • Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Luật sư tiến hành tư vấn về các bước đăng ký quyền tác giả và các vấn đề liên quan. Đại diện cho quý khách trong việc chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, thực hiện các thủ tục khác có liên quan đến việc đăng ký quyền tác giả.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn về chuyên môn cũng như thủ tục đăng ký quyền tác giả, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

VI. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về trình tự, thủ tục đăng ký quyền tác giả. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.