Luật sư tư vấn về thừa kế theo di chúc

Lời mở đầu

Theo quy định pháp luật hiện hành, thừa kế có 2 hình thức là thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Tuy nhiên, có thể thấy, pháp luật ưu tiên thừa kế theo di chúc hơn, chỉ khi không có di chúc hoặc không thể chia theo di chúc thì mới chia thừa kế theo pháp luật. Sở dĩ ưu tiên thừa kế theo di chúc hơn là vì sự tôn trọng ý chí cá nhân, đảm bảo thực hiện quyền định đoạt tài sản, quyền công dân của người lập di chúc. Trong giai đoạn Kinh tế- xã hội phát triển cùng với sự gia tăng nhanh chóng số lượng và giá trị tài sản, thừa kế theo di chúc trở thành một vấn đề cấp thiết, một quan hệ pháp luật phổ biến trong đời sống xã hội.

Tại bài viết này, Luật sư ThinkSmart sẽ tư vấn cho Quý khách về vấn đề thừa kế theo di chúc.

Giải thích thuật ngữ

Thừa kế là gì? 

Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản.

Di chúc là gì?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của các nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Thừa kế theo di chúc là gì? 

Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản thừa kế của người đã chết cho người khác còn sống theo sự quyết định của người đó trước khi chết được thể hiện trong di chúc.

Tổng quan về thừa kế theo di chúc

Để xác định di chúc có hợp pháp hay không, quyền và nghĩa vụ của người hưởng di chúc như thế nào, mời quý khách tham khảo những nội dung sau đây:

Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương của người lập di chúc cho nên di chúc phải đáp ứng đủ các điều kiện của giao dịch dân sự nói chung và các điều kiện riêng để di chúc được coi là hợp pháp.

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện, nội dung, hình thức phù hợp với pháp luật.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Nội dung di chúc

Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Hình thức của di chúc

  • Di chúc lập bằng văn bản
  • Di chúc miệng

Người lập di chúc

Người lập di chúc có các quyền sau:

  • Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
  • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
  • Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
  • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
  • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Người thừa kế theo di chúc

Người thừa kế theo di chúc là người được chỉ định trong di chúc, có quyền nhận di sản do người chết để lại theo di chúc. Người thừa kế có thể là các nhân hoặc cơ quan, tổ chức, thậm chí là Nhà nước.

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc là pháp nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Pháp luật quy định người lập di chúc có quyền truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, tuy nhiên với những đối tượng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc vẫn sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Nhận, từ chối nhận di sản

Người thừa kế có quyền nhận phần di sản từ người chết nếu người chết đồng ý di tặng một phần tài sản cho mình, hoặc từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.

Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc

Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.

Hiệu lực của di chúc

Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế. 

Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây: Người thừa kế theo Di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập Di chúc; Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo Di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập Di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo Di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần Di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.

Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần Di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

Khi Di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.

Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.

 Lưu ý: Đối với hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng thì có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

Trình tự, thủ tục lập di chúc, khai nhận di chúc:

Di chúc lập bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết, ký vào bản di chúc này. 

Người lập di chúc bằng văn bản chứa nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức không trái quy định pháp luật.

Di chúc lập bằng văn bản có người làm chứng

Khi người lập di chúc không tự mình viết được thì có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải đảm bảo có ít nhất 02 người làm chứng và người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt những người làm chứng; Người làm chứng phải xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Lưu ý: Người làm chứng cho việc lập di chúc phải không phải là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc, người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Di chúc lập bằng văn bản có công chứng, chứng thực

Hồ sơ công chứng, chứng thực

  • Phiếu yêu cầu công chứng tại trụ sở hoặc Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (theo mẫu);
  • Dự thảo Di chúc;
  • Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu của người lập và người nhận; Sổ hộ khẩu; Xác nhận tình trạng hôn nhân; Đăng ký kết hôn…;
  • Giấy tờ về tài sản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ); Đăng ký xe ô tô…

Trình tự công chứng, chứng thực di chúc:

  • Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền công chứng: Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng hoặc Cơ quan có thẩm quyền chứng thực: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã.
  • Công chứng viên hoặc công chức tư pháp xã tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người lập di chúc và ghi chép lại nội dung di chúc theo nguyện vọng của người này và thực hiện công chứng, chứng thực di chúc.
  • Nộp phí, lệ phí

Di chúc miệng

Chỉ khi không thể lập di chúc bằng văn bản do tính mạng đang bị đe dọa thì mới được phép lập di chúc miệng. Theo đó, thủ tục lập di chúc miệng được tiến hành như sau:

  • Người để lại di chúc phải tuyên bố ý nguyện cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng;
  • Hai người này ghi chép lại, cùng ký tên và điểm chỉ vào bản di chúc mới được ghi chép lại;
  • Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình, bản di chúc này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;
  • Sau 03 tháng kể từ ngày lập di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc mặc nhiên bị hủy bỏ.

Trình tự, thủ tục khai nhận di sản

Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • Di chúc;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất;
  • Chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, hộ khẩu của người được hưởng di sản theo di chúc.

Trình tự khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

  • Nộp hồ sơ tại cơ quan công chứng.
  • Tổ chức công chứng thực hiện việc niêm yết thông báo mở thủ tục khai nhận.
  • Cơ quan công chứng thực hiện thủ tục chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu đối với di sản được hưởng.

Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp về thừa kế theo di chúc

Các phương thức giải quyết tranh chấp về thừa kế theo di chúc

  • Thương lượng, hòa giải
  • Giải quyết thông qua Tòa án

Hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp

  • Đơn khởi kiện
  • Giấy chứng minh, căn cước công dân, hộ khẩu của người khởi kiện (bản sao công chứng) nếu người khởi kiện là cá nhân
  • Giấy Đăng ký kinh doanh/Đăng ký hoạt động và Chứng minh nhân dân, căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật nếu người khởi kiện pháp nhân, quyết định thành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp nếu là pháp nhân
  • Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Di chúc
  • Bản kê khai các di sản;
  • Các tài liệu và chứng cứ liên quan: Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản; tờ khai từ chối nhận di sản,… 

Trình tự giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải

  • Tiến hành tự thương lượng giữa các bên tranh chấp
  • Tiến hành giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba

Trình tự, thủ tục giải quyết thông qua Tòa án:

  • Xác định và lựa chọn tòa án có thẩm quyền giải quyết dựa trên các cơ sở: nơi cư trú của người để lại di sản, nơi mở thừa kế, nơi có một phần hoặc toàn bộ di sản…
  • Nộp hồ sơ khởi kiện gồm: đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo Tòa án nhân dân có thẩm quyền và thông báo về việc khởi kiện cho bị đơn
  • Tòa án kiểm tra đơn khởi kiện và trong trường hợp không cần sửa chữa bổ sung thì ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ
  • Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án tương ứng và nộp lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án
  • Thẩm phán ra quyết định thụ lý đơn khởi kiện và thông báo về việc bị kiện cho bị đơn
  • Bị đơn nộp đơn trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện và đơn phản tố (nếu có)
  • Tiến hành thủ tục hòa giải tại tòa án
  • Chuẩn bị xét xử
  • Xét xử sơ thẩm 
  • Kháng cáo (nếu có)
  • Xét xử phúc thẩm (nếu có)

Dịch vụ luật sư tư vấn, đại diện thực hiện các công việc liên quan đến thừa kế theo di chúc

Nội dung công việc

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn về thừa kế theo di chúc, với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn định hướng miễn phí: ThinkSmart giúp Quý khách xác định các vấn đề pháp lý liên quan đến vụ việc và tư vấn sơ bộ mang tính định hướng giải quyết vụ việc. Ví dụ: tư vấn về lập di chúc, xác định quyền thừa kế, khai nhận di sản, giải quyết tranh châp slieen quan đến thừa kế,…

• Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Tư vấn và đề xuất các phương án để Quý khách chủ động quyết định lựa chọn phương án giải quyết.

• Đại diện cho Quý khách tham gia thương, lượng, đàm phán với đối tác về bên thứ ba có liên quan.

Đại diện cho Quý khách làm việc với các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ việc

ThinkSmart xây dựng hồ sơ, soạn thảo đơn, văn bản và gửi đến các cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

ThinkSmart tham gia bảo vệ quyền lợi cho Quý khách trong quá trình tố tụng với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hoặc đại diện theo ủy quyền của Quý khách trong vụ việc.

Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn: Tư vấn các quy định chung về di chúc, thừa kế theo di chúc, các thủ tục khai nhận di chúc,…

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Quý khách sẽ nhận được các dịch vụ tư vấn như Gói 1 kèm theo việc thành lập, soạn thảo, kiểm định di chúc; sự tham gia hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục nhận di sản, giải quyết tranh chấp liên quan đến thừa kế,…

Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc. Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn về thừa kế theo di chúc, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

Nguyên tắc hoạt động

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về thừa kế theo di chúc. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart. Mong rằng ý kiến chia sẻ của Luật sư ThinkSmart sẽ giúp ích cho Quý khách trong việc đưa ra quyết định giải quyết vấn đề nêu trên. Trân trọng./.

Luật sư tư vấn về hợp đồng và tranh chấp phát sinh từ hợp đồng

Lời mở đầu

Theo quy định của pháp luật hiện hành, giao dịch dân sự có thể bao gồm hợp đồng và hành vi pháp lý đơn phương. Tuy nhiên, so với hành vi pháp lý đơn phương, đời sống của hợp đồng có phần phong phú và phức tạp hơn. Bởi lẽ,  hợp đồng là sự thỏa thuận về việc thống nhất ý chí để xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ được ràng buộc giữa các bên. Mà đã là ý chí và sự thỏa thuận của các bên thì luôn luôn có sự biến động và hoàn toàn có thể thay đổi dựa trên nhận thức của các bên và sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội. Trên thực tế, trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng luôn tiềm ẩn những nguy cơ phát sinh mâu thuẫn về ý chí và quyền lợi giữa các bên. Vì vậy, tranh chấp giữa các bên trong cả quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng là điều khó thể tránh khỏi. Vậy làm thế nào để giao kết hợp đồng một cách chặt chẽ, hiệu quả và hạn chế tối đa các tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng? Hoặc khi các tranh chấp này đã phát sinh, các bên có thể sử dụng các cách thức nào để giải quyết theo quy định pháp luật hiện hành?

Tại bài viết này, Luật sư ThinkSmart sẽ tư vấn cho Quý khách về hợp đồng và cách thức giải quyết tranh chấp từ hợp đồng.

Giải thích thuật ngữ

Hợp đồng là gì? 

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Dựa trên các tiêu chí khác nhau hợp đồng có thể được phân chia thành nhiều loại như: hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ; hợp đồng có điều kiện và hợp đồng không có điều kiện, hợp đồng có bồi thường và hợp đồng không có bồi thường. Trong đó, hình thức thể hiện của đồng thường gặp như: Hợp đồng mua bán, tặng cho, vay, thuê tài; Hợp đồng ủy quyền; Hợp đồng hợp tác, hợp đồng dịch vụ;…

Tranh chấp hợp đồng là gì?

Tranh chấp hợp đồng là một dạng của tranh chấp dân sự với những mâu thuẫn, xung đột, bất đồng giữa các bên phát sinh từ việc thực hiện hoặc không thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ hợp đồng.

Tổng quan về hợp đồng

Để có thể thực hiện việc giao kết và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dân sự, mời quý khách tham khảo những nội dung sau đây:

Chủ thể giao kết hợp đồng

Chủ thể tham gia giao dịch nói chung và chủ thể tham gia giao kết hợp đồng nói riêng có thể là thể nhân hoặc pháp nhân. Tuy nhiên, để đủ điều kiện giao kết hợp đồng, chủ thể tiến hành giao kết cần có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi phù hợp với đối tượng và nội dung của hợp đồng. Trong một số trường hợp, khi chủ thể giao kết không có năng lực pháp luật ví dụ như không đủ điều kiện hoặc không được quyền giao kết hợp hay chủ thể không có năng lực hành vi ví dụ như bị mấy, hạn chế năng lực hành vi do tinh thần không minh mẫn hoặc chưa đạt đến độ tuổi nhất định thì việc chủ thể trong các trường hợp này tiến hành giao kết hợp đồng có thể dẫn tới hậu quả pháp lý là hợp đồng có thể bị tuyên là vô hiệu do không thỏa mãn điều kiện về chủ thể.

Nội dung cơ bản của hợp đồng

Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung của hợp đồng. Thông thường, hợp đồng sẽ có một số nội dung cơ bản sau đây:

  • Chủ thể giao kết hợp đồng;
  • Đối tượng của hợp đồng;
  • Số lượng, chất lượng;
  • Giá, phương thức thanh toán;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Giao kết hợp đồng

Giao kết hợp đồng dân sự là việc các bên bày tỏ ý chí với nhau theo nguyên tắc và trình tự nhất định để qua đó xác lập với nhau các quyền, nghĩa vụ dân sự.

Bản chất của giao kết hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận , trong đó, các bên thực hiện sự bày tỏ và thống nhất ý chí nhằm hướng tới những lợi ích nhất định.

Việc giao kết hợp đồng dân sự cũng được xác lập trên cơ sở của sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các bên.

Thực hiện hợp đồng

Sau khi các bên đã tiến hành giao kết hợp đồng với hình thức nhất định phù hợp với quy định của pháp luật và hợp đồng đó và không bị tuyên vô hiệu thì hợp đồng có hiệu lực và ràng buộc quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận tại hợp đồng đối với các bên. Nghĩa là từ thời điểm đó, các bên trong hợp đồng bắt đầu có quyền và nghĩa vụ dân sự đối với nhau. Theo nội dung của hợp đồng, các bên lần lượt tiến hành các hành vi mang tính nghĩa vụ đúng với tính chất đối tượng, thời hạn, phương thức và địa điểm mà nội dung của hợp đồng đã xác định.

Vì vậy, thực hiện hợp đồng dân sự là việc các bên tiến hành các hành vi nhằm biến các nội dung thỏa thuận tại hợp đồng diễn ra trong thực tế. Qua đó, các bên thực hiện nghĩa vụ của mình để đảm bảo quyền lợi cho bên còn lại và ngược lại.

Trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng

Trình tự thực hiện giao kết hợp đồng

  • Đề nghị giao kết hợp đồng
  • Tiến hành thương lượng, đàm phán về các nội dung của hợp đồng
  • Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
  • Tiến hành giao kết hợp đồng thông qua các hình thức: lời nói, hành vi, văn bản tùy thuộc vào từng loại hợp đồng

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng

Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Thương lượng, hòa giải
  • Giải quyết thông qua Trọng tài đối với những tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại và các bên có thỏa thuận trọng tài có hiệu lực từ trước đó
  • Giải quyết thông qua Tòa án

Hồ sơ giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng:

  • Đơn khởi kiện (trong trường hợp giải quyết tranh chấp trong tố tụng)
  • Giấy chứng minh, căn cước công dân, hộ khẩu của người khởi kiện (bản sao công chứng) nếu người khởi kiện là cá nhân
  • Giấy Đăng ký kinh doanh/Đăng ký hoạt động và Chứng minh nhân dân, căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật nếu người khởi kiện pháp nhân, quyết định thành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp nếu là pháp nhân
  • Hợp đồng và các giấy tờ, biên bản liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng. Ví dụ: Hợp đồng tranh chấp, phụ lục hợp đồng, hóa đơn chứng từ, biên bản đối chiếu công nợ,….
  • Các tài liệu chứng cứ chứng minh thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng
  • Các tài liệu, chứng cứ khác liên quan đến yêu cầu khởi kiện

Trình tự giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải

  • Tiến hành tự thương lượng giữa các bên tranh chấp
  • Tiến hành giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba

Trình tự, thủ tục giải quyết thông qua Trọng tài (Đối với tranh chấp hợp đồng thương mại)

  • Nộp đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo tại trung tâm Trọng tài
  • Trung tâm trọng tài nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn. Yêu cầu sửa chữa, bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, và tiếp nhận nếu hồ sơ đã đầy đủ và đúng quy định của pháp luật.
  • Trung tâm trọng tài gửi cho Bị đơn bản sao đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo
  • Bị đơn nộp bản tự bảo vệ
  • Thành lập hội đồng trọng tài
  • Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải
  • Thông báo lịch của phiên họp giải quyết vụ việc cho Nguyên đơn, Bị đơn và những người liên quan
  • Hội đồng trọng tài tiến hành tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp
  • Hội đồng trọng tài ra phán quyết
  • Sửa chữa, giải thích và phán quyết bổ sung

Trình tự, thủ tục giải quyết thông qua Tòa án

  • Xác định và lựa chọn tòa án có thẩm quyền giải quyết dựa trên các cơ sở: nơi cư trú của bị đơn, nơi giao kết hợp đồng, nơi thực hiện hợp đồng, nơi có đối tượng của hợp đồng…
  • Nộp hồ sơ khởi kiện gồm: đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo Tòa án nhân dân có thẩm quyền và thông báo về việc khởi kiện cho bị đơn
  • Tòa án kiểm tra đơn khởi kiện và trong trường hợp không cần sửa chữa bổ sung thì ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ
  • Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án tương ứng và nộp lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án
  • Thẩm phán ra quyết định thụ lý đơn khởi kiện và thông báo về việc bị kiện cho bị đơn
  • Bị đơn nộp đơn trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện và đơn phản tố (nếu có)
  • Tiến hành thủ tục hòa giải tại tòa án
  • Chuẩn bị xét xử
  • Xét xử sơ thẩm 
  • Kháng cáo (nếu có)
  • Xét xử phúc thẩm (nếu có)

Dịch vụ luật sư tư vấn, đại diện giao kết và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng

Nội dung công việc

Trong quá trình Quý khách tự thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư, nhân sự của ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn về hợp đồng và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng, với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: ThinkSmart giúp Quý khách xác định các vấn đề pháp lý liên quan đến vụ việc và tư vấn sơ bộ mang tính định hướng giải quyết vụ việc.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích các ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Tư vấn để giúp Quý khách chủ động quyết định phương án giải quyết.
  • Soạn thảo, rà soát tính pháp lý của hợp đồng
  • Đại diện cho Quý khách tham gia thương, lượng, đàm phán với đối tác về bên thứ ba có liên quan.
  • Đại diện cho Quý khách làm việc với các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ việc
  • ThinkSmart xây dựng hồ sơ, soạn thảo đơn, văn bản và gửi đến các cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
  • ThinkSmart tham gia bảo vệ quyền lợi cho Quý khách trong quá trình tố tụng với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hoặc đại diện theo ủy quyền của Quý khách trong vụ việc

Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn: 

Tư vấn các quy định của pháp luật cụ thể về nội dung và cách thức giao kết của từng loại hợp đồng để cung cấp cho khách hàng các thông tin pháp lý cần thiết để đảm bảo việc giao kết hợp đồng được thực hiện một cách có lợi cho khách hàng và đảm bảo đúng quy định pháp luật. 

Tư vấn tư vấn các quy định pháp luật điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng và các phương án và phương pháp giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ, văn bản: Quý khách sẽ nhận được các dịch vụ tư vấn như Gói 1 kèm theo sự tham gia xây dựng, soạn thảo, rà soát, thẩm định về pháp lý đối với các ký hợp đồng, tài sản và đối tượng hợp đồng, kiểm tra và tư vấn pháp lý các văn kiện pháp lý liên quan đến hợp đồng; thực hiện soạn thảo đơn khởi kiện và các giấy tờ liên quan, thu thập, sắp xếp và hoàn thiện hồ sơ khi khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp,…

Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện ngoài tố tụng: Ngoài việc cung cấp các dịch vụ như gói 1 và gói 2 nêu trên, ThinkSmart sẽ cử nhân sự trực tiếp đại diện cho Quý khách tham làm việc với các bên có liên quan theo phương án đã được Quý khách thông qua trừ những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

  • Gói 4: Luật sư tư vấn và đại diện trong tố tụng:

Ngoài việc cung cấp các dịch vụ như gói 1 và gói 2 nêu trên, ThinkSmart sẽ cử Luật sư tham gia bảo vệ hoặc cử nhân sự trực tiếp  đại diện cho Quý khách tham làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án theo phương án đã được Quý khách thông qua. Trừ những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn về hợp đồng và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

Nguyên tắc hoạt động

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về hợp đồng và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart. Mong rằng ý kiến chia sẻ của Luật sư ThinkSmart sẽ giúp ích cho Quý khách trong việc đưa ra quyết định giải quyết vấn đề nêu trên. Trân trọng./.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam (Điều 239 Bộ luật hình sự 2015)

Lời mở đầu

Đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam là hành vi đưa các chất phế thải không được phép vào lãnh thổ Việt Nam gây nguy hiểm cho xã hội, cấu thành tội phạm và các khung hình phạt dành cho cá nhân và pháp nhân thương mại phạm phải tội danh này đã được BLHS 2015 sửa đổi quy định cụ thể. Nếu Quý khách đang gặp các thắc mắc pháp lý liên quan đến vấn đề này,xin mời tham khảo nội dung tư vấn của Luật sư bộ phận Hình sự – Công ty luật ThinkSmart để có thể bảo vệ được những quyền và lợi ích của mình khi gặp vấn đề pháp lý liên quan đến tội danh đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam.

Giải thích thuật ngữ

Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam là gì?

Đây là hành vi đưa từ 1.000kg trở lên chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chức chất thải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000kg trở lên chất thải nguy hại khác hoặc đưa từ 70.000kg trở lên chất thải khác vào lãnh thổ Việt Nam.

Dấu hiệu pháp lý và trách nhiệm hình sự tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

Về mặt chủ thể

Chủ thể thường, là người đủ tuổi chịu TNHS và có năng lực TNHS.

Về mặt khách thể

Hành vi phạm tội xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường.

Về mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

Về mặt khách quan

Người phạm tội có thể thực hiện một trong hai hành vi khách quan sau: Đưa phế thải không bảo đảm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, cho nhập phế thải không bảo đảm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Những chất thải được nhập vào nước ta không bảo đảm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường với các tiêu chuẩn đã được lượng hóa cụ thể  (theo quy định trong Điều 239 BLHS 2015).

Về hình phạt

Khung hình phạt chính: Tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, người phạm tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam có thể phải chịu mức phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 05 tỷ đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 10 năm.

Khung hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Khung hình phạt đối với pháp nhân thương mại: Hình phạt chính là phạt tiền từ 01 tỷ đến 07 tỷ đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội. Ngoài ra, hình phạt bổ sung được áp dụng cho pháp nhân thương mại là có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.

Điều 239. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam
1. Người nào đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 
a) Đưa từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy hại khác; 
b) Đưa từ 70.000 kilôgam đến dưới 170.000 kilôgam chất thải khác.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: 
a) Có tổ chức; 
b) Đưa từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 10.000 kilôgam đến dưới 50.000 kilôgam chất thải nguy hại khác; 
c) Đưa từ 170.000 kilôgam đến dưới 300.000 kilôgam chất thải khác.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: 
a) Đưa 5.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại khác; 
b) Đưa 300.000 kilôgam trở lên chất thải khác.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 01 năm;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.

Thủ tục tố tụng hình sự tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

Luật sư mô tả quá trình tố tụng hình sự tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam để Quý khách nắm được nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bản thân. 

Khởi tố vụ án hình sự

Ngay sau khi nhận được thông tin tố giác tội phạm, trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định tính chính xác thông tin để nhận định có hay không dấu hiệu của tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam. Từ đó đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định không khởi tố vụ án.

Điều tra vụ án hình sự

Giai đoạn này, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập, phân tích, nghiên cứu các chứng cứ của vụ án. Chứng cứ có thể thu thập từ hiện trường, lời khai của nghi phạm, người làm chứng… từ đó làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án một cách khách quan, kịp thời và đúng người, đúng tội.

Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố rồi gửi cùng hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện thẩm quyền truy tố. Truy tố là hoạt động của viện kiểm sát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm đưa bị can ra trước toà án để xét xử hoặc ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự.

Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn được tiến hành sau khi toà án thụ lý vụ án. Đây là hoạt động xét xử ở cấp thứ nhất nên trong giai đoạn này, hội đồng xét xử sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét các tài liệu, chứng cứ của vụ án một cách toàn diện, khách quan, áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, đưa ra phán quyết mức độ phạm tội của bị cáo về tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam. Hình thức xét xử sơ thẩm được thực hiện theo hình thức công khai trừ một số trường hợp cụ thể.

Xét xử phúc thẩm

Sau khi bản án quyết định sơ thẩm được tuyên thì chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, viện kiểm sát có thể kháng nghị. Giai đoạn này, Quý khách có quyền kháng cáo nếu không đồng tình với phán quyết của toà án. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Ví dụ như:  Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

Thi hành án hình sự

Thi hành án hình sự là hoạt động tiến hành thực hiện bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt dành cho người bị kết án về tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam.

Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho khách hàng về tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

Sau khi tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý liên quan đến tội danh đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Namnếu Quý khách nhận thấy hành vi của mình có những dấu hiệu trên mời Quý khách tham khảo “Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam”.

Nội dung công việc

Khi Quý khách kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, đại diện bảo vệ với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: Luật sư ThinkSmart phân tích các quy định của pháp luật về tội đưa hối lộ, phân tích sơ bộ về vụ việc, chỉ ra những quyền lợi mà quý khách sẽ được bảo vệ; đề xuất hướng giải quyết có lợi cho khách hàng.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart sẽ phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, chỉ ra các tình tiết giảm nhẹ tội có lợi cho Quý khách đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách sẽ được chủ động lựa chọn, quyết định phương án giải quyết vụ việc.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản để trình bày, tranh tụng, bảo vệ quyền lợi cho Quý khách theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, nhận văn bản, làm việc với các bên thứ ba như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án …

Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn, nhận định vụ việc, vấn đề pháp lý mà Quý khách đang gặp phải (Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật…)

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật; các tình tiết có lợi, bất lợi cho Quý khách, định hướng và soạn thảo các đơn thư có giá trị để bảo vệ tốt nhất lợi ích của Quý khách trước pháp luật.

Gói 3: Luật sư tư vấn, bảo vệ và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình thực hiện tố tụng để làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích của Quý khách trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

Cách thức kết nối

Quý khách dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức:

Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty ThinkSmart về vấn đề liên quan đến bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam. Nếu có bất kỳ thắc mắc xin hãy liên lạc với chúng tôi theo số hotline 1900 636391. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Môi giới (Điều 328 Bộ luật hình sự 2015)

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, tình hình tội phạm liên quan đến hành vi môi giới mại dâm, ngày càng gia tăng với các thủ đoạn tinh vi gây khó khăn trong quá trình phát hiện và xử lý, gây ảnh hưởng lớn đến tình hình trật tự an toàn xã hội. Để đảm bảo an toàn cho bản thân trước vấn nạn trên, việc nắm bắt được cụ thể các quy định của pháp luật về hành vi phạm tội môi giới mại dâm là vô cùng quan trọng và cần thiết . Nếu Quý khách đang gặp các thắc mắc pháp lý liên quan đến vấn đề này,xin mời tham khảo nội dung tư vấn của Luật sư bộ phận Hình sự – Công ty luật ThinkSmart để có thể bảo vệ được những quyền và lợi ích của mình khi gặp vấn đề pháp lý liên quan đến tội danh môi giới mại dâm.

Giải thích thuật ngữ

Mại dâm là gì?

Mại dâm, hay mua bán dâm, là hoạt động dùng các dịch vụ tình dục ngoài hôn nhân giữa người mua dâm và người bán dâm (gái mại dâm/mại dâm nam) để trao đổi lấy tiền bạc, vật chất hoặc một số quyền lợi và ưu đãi nào đó.

Môi giới mại dâm là gì?

Là hành vi làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm. Đây là những hành vi có tính chất thúc đẩy, tạo điều kiện để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm.

Một số hành vi có thể bị truy cứu TNHS về tội môi giới mại dâm?

Ví dụ: Rủ rê, thuyết phục bạn bè tham gia mua dâm cùng mình; Mở trang web kết nối các cô gái có nhu cầu bán dâm với khách mua dâm rồi sắp xếp để họ gặp nhau…

Dấu hiệu pháp lý và trách nhiệm hình sự tội môi giới mại dâm

Về chủ thể

Người bình thường, đủ tuổi chịu TNHS và có khả năng nhận thức, điều khiển hành vi.

Về khách thể

Hành vi phạm tội xâm phạm đến trật tự công cộng được pháp luật bảo vệ.

Về mặt khách quan

Có hành vi làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt người khác mua dâm, bán dâm. Trong đó, dụ dỗ được hiểu là hành vi thuyết phục người khác chấp nhận việc mua, bán dâm; dẫn dắt là hành vi tạo điều kiện để người khác có thể tiếp cận, thỏa thuận việc mua, bán dâm.

Về mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

Về hình phạt

Hình phạt chính: Tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, người phạm tội môi giới mại dâm có thể chịu mức hình phạt tù từ 06 tháng đến 15 năm.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn  có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Điều 328. Tội môi giới mại dâm
1. Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;
b) Có tổ chức;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Thủ tục tố tụng hình sự tội môi giới mại dâm

Luật sư mô tả quá trình tố tụng hình sự tội môi giới mại dâmđể Quý khách nắm được nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bản thân. 

Khởi tố vụ án hình sự

Ngay sau khi nhận được thông tin tố giác tội phạm, trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định tính chính xác thông tin để nhận định có hay không dấu hiệu của tội môi giới mại dâm. Từ đó đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định không khởi tố vụ án.

Điều tra vụ án hình sự

Giai đoạn này, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập, phân tích, nghiên cứu các chứng cứ của vụ án. Chứng cứ có thể thu thập từ hiện trường, lời khai của nghi phạm, người làm chứng… từ đó làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án một cách khách quan, kịp thời và đúng người, đúng tội.

Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố rồi gửi cùng hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện thẩm quyền truy tố. Truy tố là hoạt động của viện kiểm sát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm đưa bị can ra trước toà án để xét xử hoặc ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự.

Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn được tiến hành sau khi toà án thụ lý vụ án. Đây là hoạt động xét xử ở cấp thứ nhất nên trong giai đoạn này, hội đồng xét xử sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét các tài liệu, chứng cứ của vụ án một cách toàn diện, khách quan, áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, đưa ra phán quyết mức độ phạm tội của bị cáo về tội môi giới mại dâm. Hình thức xét xử sơ thẩm được thực hiện theo hình thức công khai trừ một số trường hợp cụ thể.

Xét xử phúc thẩm

Sau khi bản án quyết định sơ thẩm được tuyên thì chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, viện kiểm sát có thể kháng nghị. Giai đoạn này, Quý khách có quyền kháng cáo nếu không đồng tình với phán quyết của toà án. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Ví dụ như:  Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

Thi hành án hình sự

Thi hành án hình sự là hoạt động tiến hành thực hiện bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt dành cho người bị kết án về tội môi giới mại dâm.

Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho khách hàng về tội môi giới mại dâm

Sau khi tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý liên quan đến tội danh môi giới mại dâm nếu Quý khách nhận thấy hành vi của mình có những dấu hiệu trên mời Quý khách tham khảo “Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội môi giới mại dâm.

Nội dung công việc

Khi Quý khách kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, đại diện bảo vệ với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: Luật sư ThinkSmart phân tích các quy định của pháp luật về tội đưa hối lộ, phân tích sơ bộ về vụ việc, chỉ ra những quyền lợi mà quý khách sẽ được bảo vệ; đề xuất hướng giải quyết có lợi cho khách hàng.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart sẽ phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, chỉ ra các tình tiết giảm nhẹ tội có lợi cho Quý khách đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách sẽ được chủ động lựa chọn, quyết định phương án giải quyết vụ việc.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản để trình bày, tranh tụng, bảo vệ quyền lợi cho Quý khách theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, nhận văn bản, làm việc với các bên thứ ba như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án …

Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn, nhận định vụ việc, vấn đề pháp lý mà Quý khách đang gặp phải (Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật…)

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật; các tình tiết có lợi, bất lợi cho Quý khách, định hướng và soạn thảo các đơn thư có giá trị để bảo vệ tốt nhất lợi ích của Quý khách trước pháp luật.

Gói 3: Luật sư tư vấn, bảo vệ và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình thực hiện tố tụng để làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích của Quý khách trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

Cách thức kết nối

Quý khách dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức:

Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty ThinkSmart về vấn đề liên quan đến bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội môi giới mại dâm. Nếu có bất kỳ thắc mắc xin hãy liên lạc với chúng tôi theo số hotline 1900 636391. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Chứa mại dâm (Điều 327 Bộ luật hình sự 2015)

Lời mở đầu

Từ trước tới nay, việc trừng trị tội phạm về mại dâm đã được Nhà nước ta chú trọng. Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội chứa mại dâm với mức hình phạt rất chi tiết và nghiêm khắc. Nếu Quý khách đang gặp các thắc mắc pháp lý liên quan đến vấn đề này,xin mời tham khảo nội dung tư vấn của Luật sư bộ phận Hình sự – Công ty luật ThinkSmart để có thể bảo vệ được những quyền và lợi ích của mình khi gặp vấn đề pháp lý liên quan đến tội danh chứa mại dâm.

Giải thích thuật ngữ

Mại dâm là gì?

Mại dâm, hay mua bán dâm, là hoạt động dùng các dịch vụ tình dục ngoài hôn nhân giữa người mua dâm và người bán dâm (gái mại dâm/mại dâm nam) để trao đổi lấy tiền bạc, vật chất hoặc một số quyền lợi và ưu đãi nào đó.

Hành vi chứa mại dâm?

Là hành vi tạo điều kiện về địa điểm cho người mại dâm thực hiện hành vi mại dâm của mình. 

Một số hành vi có thể bị truy cứu TNHS về tội chứa mại dâm?

Ví dụ: Chủ quán cà phê nhận tiền của các cặp đôi mua bán dâm bố trí cho họ ở trong phòng nghỉ quán cà phê thực hiện hành vi mua bán dâm; Cho các cặp đôi mua bán dâm thuê phòng trọ thực hiện hành vi mua bán dâm…

Dấu hiệu pháp lý và trách nhiệm hình sự tội chứa mại dâm

Về chủ thể

Chủ thể bình thường, đủ tuổi chịu TNHS và có năng lực TNHS

Về khách thể

Tội chứa mại dâm là tội xâm phạm đến đạo đức , thuần phong, mỹ tục, đến đời sống văn hóa, trật tự trị an xã hội.

Về mặt khách quan

Người phạm tội thực hiện duy nhất một hành vi, đó là hành vi chứa chấp mại dâm với nhiều thủ đoạn khác nhau như: thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn địa điểm, phương tiện để thực hiện việc mua dâm, bán dâm.

Về mặt chủ quan

Người phạm tội chứa mại dâm thực hiện hành vi của mình do cố ý, tức là người phạm tội biết rõ việc sử dụng, thuê, cho thuê, hoặc mượn, cho mượn địa điểm, phương tiện để thực hiện việc mua dâm, bán dâm.

Về hình phạt

Hình phạt chính: Tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, người phạm tội môi giới mại dâm có thể chịu mức hình phạt tù từ 01 năm đến 15 năm.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn  có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 327. Tội chứa mại dâm
1. Người nào chứa mại dâm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Cưỡng bức mại dâm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chứa mại dâm 04 người trở lên;
đ) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;
e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%340;
g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Đối với 02 người trở lên từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
c) Cưỡng bức mại dâm dẫn đến người đó chết hoặc tự sát.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Thủ tục tố tụng hình sự tội chứa mại dâm

Luật sư mô tả quá trình tố tụng hình sự tội chứa mại dâm để Quý khách nắm được nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bản thân. 

Khởi tố vụ án hình sự

Ngay sau khi nhận được thông tin tố giác tội phạm, trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định tính chính xác thông tin để nhận định có hay không dấu hiệu của tội chứa mại dâm. Từ đó đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định không khởi tố vụ án.

Điều tra vụ án hình sự

Giai đoạn này, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập, phân tích, nghiên cứu các chứng cứ của vụ án. Chứng cứ có thể thu thập từ hiện trường, lời khai của nghi phạm, người làm chứng… từ đó làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án một cách khách quan, kịp thời và đúng người, đúng tội.

Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố rồi gửi cùng hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện thẩm quyền truy tố. Truy tố là hoạt động của viện kiểm sát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm đưa bị can ra trước toà án để xét xử hoặc ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự.

Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn được tiến hành sau khi toà án thụ lý vụ án. Đây là hoạt động xét xử ở cấp thứ nhất nên trong giai đoạn này, hội đồng xét xử sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét các tài liệu, chứng cứ của vụ án một cách toàn diện, khách quan, áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, đưa ra phán quyết mức độ phạm tội của bị cáo về tội chứa mại dâm. Hình thức xét xử sơ thẩm được thực hiện theo hình thức công khai trừ một số trường hợp cụ thể.

Xét xử phúc thẩm

Sau khi bản án quyết định sơ thẩm được tuyên thì chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, viện kiểm sát có thể kháng nghị. Giai đoạn này, Quý khách có quyền kháng cáo nếu không đồng tình với phán quyết của toà án. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Ví dụ như:  Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

Thi hành án hình sự

Thi hành án hình sự là hoạt động tiến hành thực hiện bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt dành cho người bị kết án về tội chứa mại dâm.

Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho khách hàng về tội chứa mại dâm

Sau khi tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý liên quan đến tội chứa mại dâm nếu Quý khách nhận thấy hành vi của mình có những dấu hiệu trên mời Quý khách tham khảo “Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội chứa mại dâm.

Nội dung công việc

Khi Quý khách kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, đại diện bảo vệ với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: Luật sư ThinkSmart phân tích các quy định của pháp luật về tội đưa hối lộ, phân tích sơ bộ về vụ việc, chỉ ra những quyền lợi mà quý khách sẽ được bảo vệ; đề xuất hướng giải quyết có lợi cho khách hàng.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart sẽ phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, chỉ ra các tình tiết giảm nhẹ tội có lợi cho Quý khách đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách sẽ được chủ động lựa chọn, quyết định phương án giải quyết vụ việc.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản để trình bày, tranh tụng, bảo vệ quyền lợi cho Quý khách theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, nhận văn bản, làm việc với các bên thứ ba như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án …

Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn, nhận định vụ việc, vấn đề pháp lý mà Quý khách đang gặp phải (Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật…)

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật; các tình tiết có lợi, bất lợi cho Quý khách, định hướng và soạn thảo các đơn thư có giá trị để bảo vệ tốt nhất lợi ích của Quý khách trước pháp luật.

Gói 3: Luật sư tư vấn, bảo vệ và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình thực hiện tố tụng để làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích của Quý khách trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

Cách thức kết nối

Quý khách dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức:

Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty ThinkSmart về vấn đề liên quan đến bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội chứa mại dâm. Nếu có bất kỳ thắc mắc xin hãy liên lạc với chúng tôi theo số hotline 1900 636391. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Luật sư tư vấn, bảo vệ cho thân chủ là bị hại trong vụ án hình sự về tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 Bộ luật hình sự 2015)

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, nhu cầu vay tiền, vay vốn để chi tiêu, đầu tư làm ăn của người dân ngày càng tăng mạnh. Tuy nhiên, thủ tục cho vay tiền tại ngân hàng luôn diễn ra phức tạp, đòi hỏi nhiều giấy tờ, thủ tục pháp lý phức tạp, điều này đã khiến cho người dân tìm đến các tổ chức cho vay nặng lãi bên ngoài, chỉ cần giấy tờ tùy thân là có thể hoàn tất được thủ tục vay mượn. Tuy nhiên vay tiền ở những tổ chức này thường đi kèm với hệ quả là lãi suất cao, điều này đã vi phạm quy định của Bộ luật hình sự. Nếu Quý khách là người đi vay tiền và đang phải chịu mức lãi suất vượt quá quy định của pháp luật, xin mời tham khảo nội dung tư vấn của Luật sư bộ phận Hình sự – Công ty luật ThinkSmart để có thể bảo vệ được những quyền và lợi ích của mình khi gặp vấn đề pháp lý liên quan đến tội danh cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. 

Giải thích thuật ngữ

Lãi suất vay tiền là gì?

Lãi suất vay tiền là số tiền tính trên số vốn mà bên vay phải trả kèm theo tiền gốc vay. Là giá cả của tiền vay thể hiện dưới hình thức tỷ lệ phần trăm trên số tiền vay theo khoảng thời gian xác định. Lãi suất cho vay là nội dung bắt buộc các bên phải thỏa thuận khi ký kết hợp đồng tín dụng.

Vay lãi nặng là gì?

Theo quy định của pháp luật hiện nay, ​​lãi suất theo thỏa thuận giữa các bên không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác ( Điều 468 Bộ Luật Dân sự 2015). Do vậy vay lãi nặng là những khoản vay vượt quá sự cho phép của nhà nước, tức là số tiền lãi nhiều hơn 20%/năm của khoản tiền cho vay.

Dấu hiệu pháp lý và trách nhiệm hình sự tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Về mặt khách quan

Hành vi khách quan của tội cho vay lãi nặng thể hiện ở một trong các hành vi sau:

+ Cho vay lãi gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên. Như vậy, mức lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong BLDS ở đây là từ 100%/năm trở lên.

+ Cho vay lãi gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong BLDS, thu lợi bất chính chưa đến 30.000.000 đồng nhưng trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cho vay lãi nặng này hoặc đã bị kết án về tội cho vay lãi nặng, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

Về mặt khách thể

Tội phạm về tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước về tín dụng mà cụ thể là trật tự trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, xâm phạm đến lợi ích của công dân.

Về mặt chủ thể

Chủ thể “Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, tội phạm này là tội phạm ít nghiêm trọng, nên người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này. Nếu người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quản lý công quỹ và dùng công quỹ cho vay lãi nặng mang tính chất bóc lột thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này với tình tiết tăng nặng quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015.

Về mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý. Người phạm tội biết hành vi cho vay lãi nặng của mình sẽ gây nguy hiểm cho xã hội nhưng vì lợi ích mà vẫn cố tình thực hiện tội phạm. Động cơ phạm tội là vụ lợi nhằm thu lợi bất chính.

Về hình phạt

Hình phạt chính: Với tội danh này, tuỳ theo mức độ nguy hiểm và hậu quả của hành vi, mức phạt nhẹ nhất theo Khoản 1 Điều 201 thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Mức phạt nặng nhất theo Khoản 2 Điều 201 thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Hình phạt bổ sung: Ngoài ra người phạm tội còn phải chịu thêm hình phạt bổ sung: người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm.

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Thủ tục tố tụng hình sự tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Luật sư mô tả quá trình tố tụng hình sự tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự để Quý khách nắm được nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bản thân. 

Tố giác tội phạm

Ngay khi phát hiện, nhận thấy bản thân hoặc người thân bị xâm phạm đến tính mạng, Quý khách có thể tố giác tội phạm hoặc báo tin tội phạm đến cơ quan, tổ chức bất kỳ nào đó. Trong tất cả các trường hợp đó, sự tố cáo của công dân về tội phạm đều được coi là tố giác.

Khởi tố vụ án hình sự

Ngay sau khi nhận được thông tin tố giác tội phạm, trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định tính chính xác thông tin để nhận định có hay không dấu hiệu của tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. Từ đó đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định không khởi tố vụ án.

Điều tra vụ án hình sự

Giai đoạn này, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập, phân tích, nghiên cứu các chứng cứ của vụ án. Chứng cứ có thể thu thập từ giấy tờ giao dịch, hợp đồng giao dịch, lời khai của nghi phạm, người làm chứng… từ đó làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án một cách khách quan, kịp thời và đúng người, đúng tội.

Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố rồi gửi cùng hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện thẩm quyền truy tố. Truy tố là hoạt động của viện kiểm sát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm đưa bị can ra trước toà án để xét xử hoặc ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự.

Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn được tiến hành sau khi toà án thụ lý vụ án. Đây là hoạt động xét xử ở cấp thứ nhất nên trong giai đoạn này, hội đồng xét xử sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét các tài liệu, chứng cứ của vụ án một cách toàn diện, khách quan, áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, đưa ra phán quyết mức độ phạm tội của bị cáo về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. Hình thức xét xử sơ thẩm được thực hiện theo hình thức công khai trừ một số trường hợp cụ thể.

Xét xử phúc thẩm

Sau khi bản án quyết định sơ thẩm được tuyên thì chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, viện kiểm sát có thể kháng nghị. Giai đoạn này, Quý khách có quyền kháng cáo nếu không đồng tình với phán quyết của toà án. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Ví dụ như:  Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

Thi hành án hình sự

Thi hành án hình sự là hoạt động tiến hành thực hiện bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt dành cho người bị kết án về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. 

Dịch vụ Luật sư tư vấn, bảo vệ cho khách hàng là bị hại về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Sau khi tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý liên quan đến tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự nếu Quý khách nhận thấy bản thân hoặc người thân xung quanh có dấu hiệu bị xâm phạm bởi những hành vi nêu trên xin mời Quý khách tham khảo “Dịch vụ Luật sư tư vấn, bảo vệ cho thân chủ là bị hại trong vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” :

Nội dung công việc

Khi Quý khách kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, đại diện bảo vệ với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: Luật sư ThinkSmart phân tích các quy định của pháp luật về tội đưa hối lộ, phân tích sơ bộ về vụ việc, chỉ ra những quyền lợi mà quý khách sẽ được bảo vệ; đề xuất hướng giải quyết có lợi cho khách hàng.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart sẽ phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, chỉ ra các tình tiết giảm nhẹ tội có lợi cho Quý khách đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách sẽ được chủ động lựa chọn, quyết định phương án giải quyết vụ việc.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản để trình bày, tranh tụng, bảo vệ quyền lợi cho Quý khách theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, nhận văn bản, làm việc với các bên thứ ba như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án …

Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn, nhận định vụ việc, vấn đề pháp lý mà Quý khách đang gặp phải (Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật…)

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật; các tình tiết có lợi, bất lợi cho Quý khách, định hướng và soạn thảo các đơn thư có giá trị để bảo vệ tốt nhất lợi ích của Quý khách trước pháp luật.

Gói 3: Luật sư tư vấn, bảo vệ và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình thực hiện tố tụng để làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích của Quý khách trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

Cách thức kết nối

Quý khách dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức:

Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty ThinkSmart về vấn đề liên quan đến bảo vệ cho thân chủ là bị hại trong vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. Nếu có bất kỳ thắc mắc xin hãy liên lạc với chúng tôi theo số hotline 1900 636391. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Cướp tài sản (Điều 168 Bộ luật hình sự 2015)

Lời mở đầu

Trong luật hình sự Việt Nam, tội cướp tài sản là một trong các tội xâm phạm sở hữu có tính chiếm đoạt được quy định và xét xử theo luật hình sự. Tội phạm này được liệt kê vào những loại tội phạm phổ biến nhất và ngày càng có chiều hướng phức tạp, tinh vi và thủ đoạn. Do vậy, trong quá trình định tội có xảy ra vấn đề là nhầm lẫn giữa tội này với tội khác. Nếu Quý khách đang phân vân khi thấy hành vi của mình có những dấu hiệu liên quan đến loại tội danh này,xin mời tham khảo nội dung tư vấn của Luật sư bộ phận Hình sự – Công ty luật ThinkSmart để có thể bảo vệ được những quyền và lợi ích của mình khi gặp vấn đề pháp lý liên quan đến tội danh cướp tài sản.

Giải thích thuật ngữ

Tội cướp tài sản là gì?

Tội cướp tài sản được quy định là “dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản…”

Hành vi như thế nào thì được coi là hành vi cướp tài sản?

Ví dụ: Đánh, chém, trói, đe dọa, đánh thuốc mê… nạn nhân để chiếm đoạt tài sản.

Dấu hiệu pháp lý và trách nhiệm hình sự tội cướp tài sản

Về khách thể

Tội phạm này xâm phạm đến khách thể là quyền sở hữu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tính mạng, sức khỏe của con người.

Về mặt khách quan

Tội phạm được thực hiện các hành vi sau nhằm chiếm đoạt tài sản:

+ Dùng vũ lực gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe nạn nhân;

+ Đe dọa dùng vũ lực ngay tắc khắc gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe nạn nhân; thường được kết hợp giữa hành vi sử dụng vũ lực với những thái độ, cử chỉ, lời nói hung bạo, để tạo cảm giác cho người bị tấn công sợ là tin rằng người phạm tội sẽ dùng bạo lực ngay tức khắc nếu không giao tài sản.

+ Hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được như bị trói, bị nhét giẻ vào mồm không kêu cứu được, bị nhốt vào buồng kín không thể chạy đi cầu cứu… hoặc tuy không bị nguy hại đến tính mạng , sức khỏe nhựng không thể nhận thức được sự việc đang xảy ra.

Về mặt chủ quan

Chủ thể thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý trực tiếp. Họ nhận thức được hành vi của mình là trái pháp luật và gây ra hậu quả xâm phạm đến tài sản, sức khoẻ của người khác, song họ vẫn cố ý thực hiện và mong muốn hậu quả đó xảy ra.   Mục đích phạm tội là nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác.

Về chủ thể

Chủ thể của tội danh này là người từ đủ 14 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Về hình phạt

Hình phạt chính: Tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, người phạm tội cướp tài sản có thể phải chịu mức hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Hình phạt cho trường hợp chuẩn bị phạm tội: Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 168. Tội cướp tài sản
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
c) Làm chết người;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Thủ tục tố tụng hình sự Tội cướp tài sản

Luật sư mô tả quá trình tố tụng hình sự Tội cướp tài sản để Quý khách nắm được nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bản thân. 

Khởi tố vụ án hình sự

Ngay sau khi nhận được thông tin tố giác tội phạm, trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định tính chính xác thông tin để nhận định có hay không dấu hiệu của tội cướp tài sản. Từ đó đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định không khởi tố vụ án.

Điều tra vụ án hình sự

Giai đoạn này, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập, phân tích, nghiên cứu các chứng cứ của vụ án. Chứng cứ có thể thu thập từ hiện trường, lời khai của nghi phạm, người làm chứng… từ đó làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án một cách khách quan, kịp thời và đúng người, đúng tội.

Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố rồi gửi cùng hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện thẩm quyền truy tố. Truy tố là hoạt động của viện kiểm sát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm đưa bị can ra trước toà án để xét xử hoặc ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự.

Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn được tiến hành sau khi toà án thụ lý vụ án. Đây là hoạt động xét xử ở cấp thứ nhất nên trong giai đoạn này, hội đồng xét xử sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét các tài liệu, chứng cứ của vụ án một cách toàn diện, khách quan, áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, đưa ra phán quyết mức độ phạm tội của bị cáo về tội cướp tài sản. Hình thức xét xử sơ thẩm được thực hiện theo hình thức công khai trừ một số trường hợp cụ thể.

Xét xử phúc thẩm

Sau khi bản án quyết định sơ thẩm được tuyên thì chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, viện kiểm sát có thể kháng nghị. Giai đoạn này, Quý khách có quyền kháng cáo nếu không đồng tình với phán quyết của toà án. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Ví dụ như:  Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

Thi hành án hình sự

Thi hành án hình sự là hoạt động tiến hành thực hiện bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt dành cho người bị kết án về tội cướp tài sản

Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho khách hàng về tội cướp tài sản

Sau khi tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý liên quan đến tội cướp tài sản nếu Quý khách nhận thấy hành vi của mình có những dấu hiệu trên mời Quý khách tham khảo “Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội cướp tài sản” :

Nội dung công việc

Khi Quý khách kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, đại diện bảo vệ với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: Luật sư ThinkSmart phân tích các quy định của pháp luật về tội đưa hối lộ, phân tích sơ bộ về vụ việc, chỉ ra những quyền lợi mà quý khách sẽ được bảo vệ; đề xuất hướng giải quyết có lợi cho khách hàng.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart sẽ phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, chỉ ra các tình tiết giảm nhẹ tội có lợi cho Quý khách đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách sẽ được chủ động lựa chọn, quyết định phương án giải quyết vụ việc.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản để trình bày, tranh tụng, bảo vệ quyền lợi cho Quý khách theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, nhận văn bản, làm việc với các bên thứ ba như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án …

Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn, nhận định vụ việc, vấn đề pháp lý mà Quý khách đang gặp phải (Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật…)

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật; các tình tiết có lợi, bất lợi cho Quý khách, định hướng và soạn thảo các đơn thư có giá trị để bảo vệ tốt nhất lợi ích của Quý khách trước pháp luật.

Gói 3: Luật sư tư vấn, bảo vệ và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình thực hiện tố tụng để làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích của Quý khách trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

Cách thức kết nối

Quý khách dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức:

Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty ThinkSmart về vấn đề liên quan đến bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội cướp tài sản. Nếu có bất kỳ thắc mắc xin hãy liên lạc với chúng tôi theo số hotline 1900 636391. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Trộm cắp tài sản (Điều 173 Bộ luật hình sự 2015)

Lời mở đầu

Trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm xảy ra thường xuyên và phổ biến hiện nay. Theo quy định của pháp luật, hành vi trộm cắp tài sản có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự, Bộ luật hình sự 2015 có quy định rõ cấu thành tội phạm cũng như mức xử phạt hình sự của tội này. Nếu Quý khách đang gặp các thắc mắc pháp lý liên quan đến vấn đề này,xin mời tham khảo nội dung tư vấn của Luật sư bộ phận Hình sự – Công ty luật ThinkSmart để có thể bảo vệ được những quyền và lợi ích của mình khi gặp vấn đề pháp lý liên quan đến tội danh trộm cắp tài sản.

Giải thích thuật ngữ

Trộm cắp tài sản là gì?

Đây là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có người quản lý. Trong đó:

  • Hành vi chiếm đoạt tài sản được coi là lén lút nếu được thực hiện bằng hình thức mà hình thức đó có khả năng không cho phép chủ tài sản biết có hàng gu chiếm đoạt khi hành vi này xảy ra.
  • Tài sản đang có người quản lý là tài sản đang ở trong sự chiếm hữu của người khác (đang nằm trong sự chi phối về mặt thực tế của chủ tài sản hoặc người có trách nhiệm).

Một số trường hợp có thể bị xem xét TNHS về tội trộm cắp tài sản?

Ví dụ: Nhân lúc nhà hàng xóm đang ngủ trưa lẻn vào sân dắt trộm chiếc xe máy đem bán; Cạy khóa cửa nhà người khác, trộm tiền và tài sản giá trị lớn rồi tẩu thoát…

Dấu hiệu pháp lý và trách nhiệm hình sự tội trộm cắp tài sản

Về mặt chủ thể

Chủ thể thường, là người đủ tuổi chịu TNHS và có năng lực TNHS.

Về mặt khách thể

Tội này xâm phạm đến quan hệ sở hữu. Cụ thể là xâm phạm các quyền sử dụng, chiếm hữu, định đoạt tài sản của chủ tài sản.

Về mặt chủ quan

Tội phạm này được thực hiện với lỗi cố ý. Mục đích của người phạm tội là nhằm chiếm đoạt tài sản.

Về mặt khách quan

Người phạm tội có hành vi trộm cắp tài sản của người khác (đã chiếm đoạt được tài sản). Tài sản bị chiếm đoạt phải trị giá trên 2.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định.

Về hình phạt

Hình phạt chính: Tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, người phạm tội trộm cắp tài sản có thể phải chịu mức hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 15 năm.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản 
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b)Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Thủ tục tố tụng hình sự tội trộm cắp tài sản

Luật sư mô tả quá trình tố tụng hình sự tội trộm cắp tài sản để Quý khách nắm được nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bản thân. 

Khởi tố vụ án hình sự

Ngay sau khi nhận được thông tin tố giác tội phạm, trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định tính chính xác thông tin để nhận định có hay không dấu hiệu của tội trộm cắp tài sản. Từ đó đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định không khởi tố vụ án.

Điều tra vụ án hình sự

Giai đoạn này, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập, phân tích, nghiên cứu các chứng cứ của vụ án. Chứng cứ có thể thu thập từ hiện trường, lời khai của nghi phạm, người làm chứng… từ đó làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án một cách khách quan, kịp thời và đúng người, đúng tội.

Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố rồi gửi cùng hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện thẩm quyền truy tố. Truy tố là hoạt động của viện kiểm sát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm đưa bị can ra trước toà án để xét xử hoặc ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự.

Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn được tiến hành sau khi toà án thụ lý vụ án. Đây là hoạt động xét xử ở cấp thứ nhất nên trong giai đoạn này, hội đồng xét xử sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét các tài liệu, chứng cứ của vụ án một cách toàn diện, khách quan, áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, đưa ra phán quyết mức độ phạm tội của bị cáo về tội trộm cắp tài sản. Hình thức xét xử sơ thẩm được thực hiện theo hình thức công khai trừ một số trường hợp cụ thể.

Xét xử phúc thẩm

Sau khi bản án quyết định sơ thẩm được tuyên thì chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, viện kiểm sát có thể kháng nghị. Giai đoạn này, Quý khách có quyền kháng cáo nếu không đồng tình với phán quyết của toà án. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Ví dụ như:  Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

Thi hành án hình sự

Thi hành án hình sự là hoạt động tiến hành thực hiện bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt dành cho người bị kết án về tội trộm cắp tài sản

Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho khách hàng về tội trộm cắp tài sản

       Sau khi tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý liên quan đến tội danh trộm cắp tài sản  nếu Quý khách nhận thấy hành vi của mình có những dấu hiệu trên mời Quý khách tham khảo “Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội trộm cắp tài sản”.

Nội dung công việc

Khi Quý khách kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, đại diện bảo vệ với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: Luật sư ThinkSmart phân tích các quy định của pháp luật về tội đưa hối lộ, phân tích sơ bộ về vụ việc, chỉ ra những quyền lợi mà quý khách sẽ được bảo vệ; đề xuất hướng giải quyết có lợi cho khách hàng.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart sẽ phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, chỉ ra các tình tiết giảm nhẹ tội có lợi cho Quý khách đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách sẽ được chủ động lựa chọn, quyết định phương án giải quyết vụ việc.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản để trình bày, tranh tụng, bảo vệ quyền lợi cho Quý khách theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, nhận văn bản, làm việc với các bên thứ ba như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án …

Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn, nhận định vụ việc, vấn đề pháp lý mà Quý khách đang gặp phải (Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật…)

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật; các tình tiết có lợi, bất lợi cho Quý khách, định hướng và soạn thảo các đơn thư có giá trị để bảo vệ tốt nhất lợi ích của Quý khách trước pháp luật.

Gói 3: Luật sư tư vấn, bảo vệ và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình thực hiện tố tụng để làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích của Quý khách trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

Cách thức kết nối

Quý khách dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức:

Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty ThinkSmart về vấn đề liên quan đến bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội trộm cắp tài sản. Nếu có bất kỳ thắc mắc xin hãy liên lạc với chúng tôi theo số hotline 1900 636391. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Luật sư tư vấn, bảo vệ cho thân chủ là bị hại trong vụ án hình sự về tội Hành hạ người khác (Điều 140 Bộ luật hình sự 2015)

Lời mở đầu

Bảo đảm quyền con người, trước hết là bảo đảm các quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm là những vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu cần được chú trọng quan tâm hiện nay và đã được ghi nhận tại Hiến pháp năm 2013. Do đó, những hành vi ngược đãi, nhất là đối với những người đang lệ thuộc vào mình có nghĩa là đang đi ngược lại với tinh thần của Hiến pháp, xâm phạm đến quyền tối cao của con người được cụ thể hóa tại Điều 140 Bộ luật hình sự đó chính là Tội hành hạ người khác. Nếu Quý khách hoặc người thân đang bị tội phạm này xâm phạm,xin mời tham khảo nội dung tư vấn của Luật sư bộ phận Hình sự – Công ty luật ThinkSmart để có thể bảo vệ được những quyền và lợi ích của mình khi gặp vấn đề pháp lý liên quan đến tội danh hành hạ người khác

Giải thích thuật ngữ

Hành hạ người khác là gì?

Hành hạ người khác là hành vi của một người đối xử tàn ác với người lệ thuộc vào mình một cách có hệ thống và lặp đi lặp lại nhiều lần gây đau đớn về thể xác, đè nén áp bức về tinh thần họ.

Những hành vi nào được xem là hành vi hành hạ người khác?

  • Hành vi xâm hại đến sức khỏe. Ví dụ: đánh đập, giam hãm không cho ăn uống, dùng kìm kẹp răng…
  • Hành vi xâm hại đến nhân phẩm. Ví dụ: bắt ăn chung, sống chung với gia súc; mắng chửi thậm tệ người bị lệ thuộc; bắt ăn đồ ăn không dành cho người…

Dấu hiệu pháp lý và trách nhiệm hình sự tội hành hạ người khác

Về khách thể

Xâm phạm đến quyền tôn trọng và bảo vệ sức khỏe con người.

Về mặt khách quan

Hành vi phạm tội:

+ Đối xử tàn ác người lệ thuộc mình, có thể thực hiện bằng hành động hoặc không hành động. Bằng hành động là hành vi đối xử tàn ác được biểu hiện ra bên ngoài bằng những hành vị cụ thể: đánh đập, tra tấn, chửi mắng … hoặc bằng hành vi không hành động: như bỏ đói, bỏ rét giữa trời… Những biểu hiện này ra bên ngoài ta có thể nhận biết được và phải lặp đi lặp lại, kéo dài trong một thời gian nhất định.

+ Làm nhục người lệ thuộc mình. Người phạm tội có hành vi có tính chất xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người lệ thuộc mình, có thể là những lời nói có tính chất thoá mạ, sỉ nhục, miệt thị hạ thấp danh dự, xúc phạm nhân phẩm như chửi bới, nhạo báng… hoặc có thể là những cừ chỉ, hành vi có tính chất bỉ ổi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người bị lệ thuộc.

Về mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

Về chủ thể

+ Cá nhân từ 16 tuổi trở lên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự

+ Có quan hệ lệ thuộc với nạn nhân: công việc, học tập, tín ngưỡng… trừ không phải quan hệ hôn nhân gia đình hay chỉ huy trong lực lượng vũ trang.

Về hình phạt

Với tội danh này tùy vào từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội mà người phạm tội bức tử có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

Điều 140. Tội hành hạ người khác
1. Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên.

Thủ tục tố tụng hình sự Tội hành hạ người khác

Luật sư mô tả quá trình tố tụng hình sự Tội hành hạ người khác để Quý khách nắm được nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bản thân. 

Tố giác tội phạm

Ngay khi phát hiện, nhận thấy bản thân hoặc người thân bị người khác có hành vi hành hạ, Quý khách có thể tố giác tội phạm hoặc báo tin tội phạm đến cơ quan, tổ chức bất kỳ nào đó. Trong tất cả các trường hợp đó, sự tố cáo của công dân về tội phạm đều được coi là tố giác. 

Khởi tố vụ án hình sự

Ngay sau khi nhận được thông tin tố giác tội phạm, trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định tính chính xác thông tin để nhận định có hay không dấu hiệu của tội hành hạ người khác. Từ đó đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định không khởi tố vụ án.

Điều tra vụ án hình sự

Giai đoạn này, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập, phân tích, nghiên cứu các chứng cứ của vụ án. Chứng cứ có thể thu thập từ hiện trường, lời khai của nghi phạm, người làm chứng… từ đó làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án một cách khách quan, kịp thời và đúng người, đúng tội.

Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố rồi gửi cùng hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện thẩm quyền truy tố. Truy tố là hoạt động của viện kiểm sát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm đưa bị can ra trước toà án để xét xử hoặc ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự.

Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn được tiến hành sau khi toà án thụ lý vụ án. Đây là hoạt động xét xử ở cấp thứ nhất nên trong giai đoạn này, hội đồng xét xử sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét các tài liệu, chứng cứ của vụ án một cách toàn diện, khách quan, áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, đưa ra phán quyết mức độ phạm tội của bị cáo về tội hành hạ người khác. Hình thức xét xử sơ thẩm được thực hiện theo hình thức công khai trừ một số trường hợp cụ thể.

Xét xử phúc thẩm

Sau khi bản án quyết định sơ thẩm được tuyên thì chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, viện kiểm sát có thể kháng nghị. Giai đoạn này, Quý khách có quyền kháng cáo nếu không đồng tình với phán quyết của toà án. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Ví dụ như:  Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

Thi hành án hình sự

Thi hành án hình sự là hoạt động tiến hành thực hiện bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt dành cho người bị kết án về tội hành hạ người khác

Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho khách hàng về tội hành hạ người khác

Sau khi tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý liên quan đến tội hành hạ người khác nếu Quý khách nhận thấy hành vi của mình có những dấu hiệu trên mời Quý khách tham khảo “Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội hành hạ người khác

Nội dung công việc

Khi Quý khách kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, đại diện bảo vệ với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: Luật sư ThinkSmart phân tích các quy định của pháp luật về tội đưa hối lộ, phân tích sơ bộ về vụ việc, chỉ ra những quyền lợi mà quý khách sẽ được bảo vệ; đề xuất hướng giải quyết có lợi cho khách hàng.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart sẽ phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, chỉ ra các tình tiết giảm nhẹ tội có lợi cho Quý khách đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách sẽ được chủ động lựa chọn, quyết định phương án giải quyết vụ việc.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản để trình bày, tranh tụng, bảo vệ quyền lợi cho Quý khách theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, nhận văn bản, làm việc với các bên thứ ba như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án …

Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn, nhận định vụ việc, vấn đề pháp lý mà Quý khách đang gặp phải (Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật…)

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật; các tình tiết có lợi, bất lợi cho Quý khách, định hướng và soạn thảo các đơn thư có giá trị để bảo vệ tốt nhất lợi ích của Quý khách trước pháp luật.

Gói 3: Luật sư tư vấn, bảo vệ và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình thực hiện tố tụng để làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích của Quý khách trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

Cách thức kết nối

Quý khách dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức:

Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty ThinkSmart về vấn đề liên quan đến bảo vệ cho thân chủ là bị hại trong vụ án hình sự về tội hành hạ người khác. Nếu có bất kỳ thắc mắc xin hãy liên lạc với chúng tôi theo số hotline 1900 636391. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ (Điều 137 Bộ luật hình sự 2015)

Lời mở đầu

Bảo vệ hòa bình, giữ gìn an ninh trật tự toàn xã hội là nghĩa vụ và trọng trách của các cơ quan chức năng trên toàn đất nước. Tuy nhiên, đôi khi trong lúc thực hiện nhiệm vụ được giao, một số người có chức vụ, quyền hạn đã thực hiện quá những giới hạn mình được cho phép gây tổn hại sức khỏe hoặc thương tích cho người khác khi thi hành công vụ của mình. Nếu Quý khách đang đang gặp các tình huống tương tự liên quan đến vấn đề này,xin mời tham khảo nội dung tư vấn của Luật sư bộ phận Hình sự – Công ty luật ThinkSmart để có thể bảo vệ được những quyền và lợi ích của mình khi gặp vấn đề pháp lý liên quan đến tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ.

Giải thích thuật ngữ

Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là gì?

Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác là hành vi của một người làm cho người khác bị thương hoặc tổn hại đến sức khỏe.

Người thi hành công vụ là gì?

Người thi hành công vụ là người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội, thực hiện chức năng, nghiệp vụ của mình và cũng có thể là những công dân được huy động làm nghiệp vụ (như: tuần tra, canh gác…) theo kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền, phục vụ lợi ích chung của Nhà nước, của xã hội.

Những trường hợp nào được coi là gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ?

Sử dụng vũ lực trong các trường hợp:

– Khi thi hành việc bắt, giữ, giam, khám, mà gặp sức kháng cự của kẻ phạm pháp, cần phải bảo vệ tính mệnh của mình hoặc của người khác đang bị đe dọa nghiêm trọng.

– Khi cần phải ngăn chặn những người phạm tội chính trị hoặc hình sự quan trọng có hành động trốn tránh pháp luật.

– Khi người bị giam đang vượt trại giam hoặc khi can phạm quan trọng chạy trốn trong lúc đang bị dẫn giải.

Dấu hiệu pháp lý và trách nhiệm hình sự tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ

Về khách thể

Xâm phạm đến quyền được bảo vệ sức khỏe của con người.

Về mặt khách quan

Hành vi: gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ, sử dụng vũ lực ngoài trường hợp pháp luật cho phép, tức là: Về phía nạn nhân thì chưa có hành vi kháng cự, mới bị tình nghi chứ chưa có biểu hiện rõ ràng là phạm tội nghiêm trọng, hoặc tuy đã phạm tội nghiêm trọng, nhưng không có hành động trốn tránh pháp luật; về phía người sử dụng vũ khí, thì đã tỏ ra thiếu thận trọng, không làm đúng thủ tục quy định trước khi nổ súng vào nạn nhân, như: cảnh cáo, ra lệnh hay hô “đứng lại” hoặc “giơ tay lên” mà nạn nhân không tuân theo hoặc vẫn có tình chống cự lại.

Về mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý.

Về chủ thể

+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên, có NLTNHS.

+ Là người đang thi hành công vụ.

Về hình phạt

Hình phạt chính: Tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, người phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ có thể phải chịu mức hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 137. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ
1. Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Thủ tục tố tụng hình sự Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ

Luật sư mô tả quá trình tố tụng hình sự Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ để Quý khách nắm được nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bản thân. 

Khởi tố vụ án hình sự

Ngay sau khi nhận được thông tin tố giác tội phạm, trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định tính chính xác thông tin để nhận định có hay không dấu hiệu của tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ. Từ đó đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định không khởi tố vụ án.

Điều tra vụ án hình sự

Giai đoạn này, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập, phân tích, nghiên cứu các chứng cứ của vụ án. Chứng cứ có thể thu thập từ hiện trường, lời khai của nghi phạm, người làm chứng… từ đó làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án một cách khách quan, kịp thời và đúng người, đúng tội.

Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố rồi gửi cùng hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện thẩm quyền truy tố. Truy tố là hoạt động của viện kiểm sát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm đưa bị can ra trước toà án để xét xử hoặc ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự.

Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn được tiến hành sau khi toà án thụ lý vụ án. Đây là hoạt động xét xử ở cấp thứ nhất nên trong giai đoạn này, hội đồng xét xử sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét các tài liệu, chứng cứ của vụ án một cách toàn diện, khách quan, áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, đưa ra phán quyết mức độ phạm tội của bị cáo về tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ. Hình thức xét xử sơ thẩm được thực hiện theo hình thức công khai trừ một số trường hợp cụ thể.

Xét xử phúc thẩm

Sau khi bản án quyết định sơ thẩm được tuyên thì chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, viện kiểm sát có thể kháng nghị. Giai đoạn này, Quý khách có quyền kháng cáo nếu không đồng tình với phán quyết của toà án. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Ví dụ như:  Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

Thi hành án hình sự

Thi hành án hình sự là hoạt động tiến hành thực hiện bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt dành cho người bị kết án về tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ.

Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho khách hàng về tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ

Sau khi tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý liên quan đến tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ nếu Quý khách nhận thấy hành vi của mình có những dấu hiệu trên mời Quý khách tham khảo “Dịch vụ Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ.

Nội dung công việc

Khi Quý khách kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, đại diện bảo vệ với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: Luật sư ThinkSmart phân tích các quy định của pháp luật về tội đưa hối lộ, phân tích sơ bộ về vụ việc, chỉ ra những quyền lợi mà quý khách sẽ được bảo vệ; đề xuất hướng giải quyết có lợi cho khách hàng.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart sẽ phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, chỉ ra các tình tiết giảm nhẹ tội có lợi cho Quý khách đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách sẽ được chủ động lựa chọn, quyết định phương án giải quyết vụ việc.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản để trình bày, tranh tụng, bảo vệ quyền lợi cho Quý khách theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, nhận văn bản, làm việc với các bên thứ ba như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án …

Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn, nhận định vụ việc, vấn đề pháp lý mà Quý khách đang gặp phải (Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật…)

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật; các tình tiết có lợi, bất lợi cho Quý khách, định hướng và soạn thảo các đơn thư có giá trị để bảo vệ tốt nhất lợi ích của Quý khách trước pháp luật.

Gói 3: Luật sư tư vấn, bảo vệ và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình thực hiện tố tụng để làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích của Quý khách trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

Cách thức kết nối

Quý khách dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức:

Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty ThinkSmart về vấn đề liên quan đến bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ. Nếu có bất kỳ thắc mắc xin hãy liên lạc với chúng tôi theo số hotline 1900 636391. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.