Quy trình xin cấp IRC – Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Một cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu thành lập công ty tai Việt Nam thì giấy tờ không thể thiếu đó là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu bạn đang có nhu cầu như trên nhưng không nắm rõ các quy định của pháp luật về quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

I. Giải thích từ ngữ

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) là một loại giấy phép hoạt động được cơ quan cơ thẩm quyền ban hành cho những chủ thể là cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy định, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những giấy tờ cần thiết để có thể thành lập một công ty nước ngoài ở Việt Nam.

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

II. Trình tự, thủ tục xin cấp IRC

Để thực thủ tục xin cấp IRC, mời Quý khách tham khảo những nội dung sau đây:

1. Điều kiện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều kiện xin cấp giấy phép đầu tư vào Việt Nam được quy định như sau:

– Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế

– Về hình thức đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam chỉ được đầu tư dưới các hình thức:

+ Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

+ Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế;

+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh;

+ Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tư khác;

+ Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

– Ngoài ra, các nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ về phạm vi hoạt động đầu tư và về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ xin cấp IRC

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Trình tự thủ tục xin cấp IRC

– Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp IRC;

– Cơ quan đăng ký đầu tư rà soát hồ sơ xác định việc đáp ứng điều kiện pháp luật quy định và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu cần)

– Cơ quan đăng ký đầu tư cấp IRC cho nhà đầu tư/thông báo cho nhà đầu tư trên Hệ thống về việc đủ điều kiện cấp IRC

– Nhà đầu tư nộp một bộ hồ sơ đăng ký đầu tư bản giấy cho cơ quan đăng ký đầu tư kèm bản in giấy biên nhận hồ sơ, trực tiếp hoặc qua bưu điện để đối chiếu hồ sơ trên Hệ thống;

– Cơ quan đăng ký đầu tư cấp IRC cho nhà đầu tư.

4. Thời gian thực hiện

15 – 17 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp IRC.

III. Dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình quy trình xin cấp IRC

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn quy trình quy trình xin cấp IRC, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình xin cấp IRC, với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn định hướng miễn phí: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp IRC 

• Nhận tư vấn chuyên sâu: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp IRC

• Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Quý khách chủ động quyết định phương án.

• Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.

• Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác…

• Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

• Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp IRC

• Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp IRC

• Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc. Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn quy trình xin cấp IRC, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về tư vấn quy trình xin cấp IRC. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Quy trình xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Trong quá trình hoạt động, nhà đầu tư gặp phải những khó khăn buộc phải ngừng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Vậy trong trường  hợp nào  nhà đầu tư phải ngừng hoạt động? Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện như thế nào? Mời quý khách hàng tham khảo bài viết sau đây.

I. Giải thích từ ngữ

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

II. Trình tự, thủ tục xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Để thực thủ tục xin ngừng hoạt động của dự án, mời Quý khách tham khảo những nội dung sau đây:

1. Các trường hợp tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư

– Nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp do bất khả kháng thì nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất trường thời gian tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng.

– Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các truờng hợp sau đây:

+ Để bảo vệ tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật di sản văn hóa;

+ Để khắc phục vi phạm môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý về môi trường;

+  Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quannhaf nước quản lý về lao động;

+ Theo quyết định, bản án của Tòa án, Trọng tài;

+ Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.

– Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động của dự án trong trường hợp việc thực hiện dự án có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Hồ sơ xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Hồ sơ xin tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư gồm có:

– Thông báo tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư (theo mẫu);

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Quyết định, biên bản họp (nếu có) về việc tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư của nhà đầu tư;

3. Trình tự tủ tục xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố

Cách thức nộp hồ sơ: Nhà đầu tư đến Phòng Đăng ký đầu tư nộp hồ sơ tại bàn tiếp nhận, chuyên viên nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký đầu tư kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định), chuyên viên tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ vào và cấp giấy Biên nhận cho Nhà đầu tư.

Trong trường hợp Nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, Nhà đầu tư đến Phòng Đăng ký đầu tư để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Kết quả

– Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận Thông báo tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư và ghi nhận tình trạng hoạt động của dự án.

– Trường hợp tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư do bất khả kháng thì nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.

III. Dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn quy trình xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư, với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn về: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư.

• Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Quý khách chủ động quyết định phương án.

• Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.

• Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác…

• Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

• Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư

• Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư

• Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn quy trình xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về tư vấn quy trình xin ngừng hoạt động của dự án đầu tư. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Quy trình xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Hiện nay, việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cũng là một trong những vấn đề lớn được các nhà đầu tư quan tâm. Vậy thủ tục này được thực hiện như thế nào? Cơ quan nào có thảm quyền giải quyết? Sau đây, ThinkSmart sẽ chia sẻ một số thông tin giúp quý khách hàng có thể giải đáp những thắc mắc trên.

I. Giải thích thuật ngữ

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

II. Trình tự, thủ tục xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Để thực thủ tục xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, mời Quý khách tham khảo những nội dung sau đây:

1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

  • Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
  • Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
  • Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

2. Hồ sơ xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Hồ sơ chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư gồm có:

– Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (Điểm a Khoản 2 Điều 41 Nghị định 118/2015/NĐ-CP):

+ Quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; 

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

– Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư (Điểm b Khoản 2 Điều 41 Nghị định 118/2015/NĐ-CP):

+ Thông báo của nhà đầu tư (Theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

+ Bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư: Điều lệ hoặc hợp đồng trong trường hợp điều lệ hoặc hợp đồng ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, Quyết định của nhà đầu tư …

Ghi chú: Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.

3. Trình tự thủ tục xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Trong trường hợp Nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ và ghi nhận tình trạng chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Bước 3: Nhà đầu tư nhận kết quả ngay thời điểm nộp hồ sơ

III. Dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn quy trình xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn về: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

• Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Quý khách chủ động quyết định phương án.

• Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.

• Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác…

• Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

• Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

 • Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

• Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn quy trình xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về tư vấn quy trình xin chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Quy trình chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Trong quá trình hoạt động của mình để phù hợp với thực tiến của dự án Nhà đầu tư nước ngoài có thể chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện điều hành của mình trong hợp đồng BCC khi dự án đầu tư theo hợp đồng này đã thực hiện xong thì văn phòng điều hành được thành lập trước đó cũng không có tác dụng nữa. Tuy nhiên, việc chấm dứt này phải được thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư và tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Cơ sở pháp lý

– Luật Đầu tư 2020;

– Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014;

– Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

I. Giải thích từ ngữ

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

II. Nội dung quy trình

Bước 1: Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ 

  • Hồ sơ gồm:

– Quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành trong trường hợp văn phòng điều hành chấm dứt hoạt động trước thời hạn;

– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán;

– Danh sách người lao động và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

– Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;

– Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội;

– Xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;

– Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Bản sao hợp đồng BCC.

  • Số lượng: 01 bộ

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, hoàn thành việc chuẩn bị hồ sơ cần thiết, thực hiện nộp hồ sơ và các giấy tờ cần thiết đến cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành.

Trong trường hợp Nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và các giấy tờ sau:

     + Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

     + Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Tiếp nhận, thẩm đinh và giải quyết hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho nhà đầu tư. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận hướng dẫn, giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Bước 4: Nhận kết quả hồ sơ

Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên giấy hẹn nhận hồ sơ đến nhận kết quả

Kết quả: Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Lưu ý: Khi chấm dứt hoạt động của Văn phòng điều hành thì Nhà đầu tư phải tiến hành thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư, nếu không thông báo Nhà đầu tư sẽ bị xử phạt hành chính: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo quy định của pháp luật, cụ thể theo điểm đ khoản 2 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.

III. Dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn quy trình chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC, với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn về: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục quy trình chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

• Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Quý khách chủ động quyết định phương án.

• Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.

• Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Toà án, Viện kiểm sát, Các cơ quan nhà nước khác…

• Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

• Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

• Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

 • Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc. Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn quy trình quy trình chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về tư vấn quy trình quy trình chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Để dự án đầu tư chính thức đi vào hoạt động thì thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư luôn là nội dung quan trọng hàng đầu. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Vậy với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như thế nào? Căn cứ theo pháp luật Việt nam hiện hàng, chúng tôi xin cung cấp cho quý khách các thông tin sau đây.

Cơ sở pháp lý

– Luật Đầu tư 2020;

– Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

I. Giải thích từ ngữ

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

II. Nội dung quy trình

Bước 1: Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ 

  • Hồ sơ gồ:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; vốn đầu tư và phương án Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư huy động vốn; địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư; nhu cầu về lao động; đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động; hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho đề xuất dự án đầu tư (Theo mẫu);

– Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

– Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ (nếu có);

– Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính (nếu có);

– Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

  • Số lượng: 01 bộ gốc (và 03 bộ sao đối với trường hợp ngành, nghề mà Việt Nam chưa cam kết hoặc ngành, nghề dịch vụ không quy định tại Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong WTO).

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi đã hoàn thành việc chuẩn bị hồ sơ cần thiết, sẽ thực hiện nộp hồ sơ và các giấy tờ cần thiết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì nộp tại Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Bước 3: Tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho nhà đầu tư; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở kế hoạch và đầu tư sẽ xem xét các điều kiện:

  • Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
  • Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do

Lưu ý: Đối với trường hợp ngành, nghề mà Việt Nam chưa cam kết hoặc ngành, nghề dịch vụ không quy định tại Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong WTO, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan trước khi xem xét, quyết định và thời gian giải quyết hồ sơ ở bước tiếp theo đến ngày trả kết quả là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các bộ, ngành.

Bước 4: Nhận kết quả hồ sơ

Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nộp hồ sơ.

III. Dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn về: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

• Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Quý khách chủ động quyết định phương án.

• Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.

• Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Toà án, Viện kiểm sát, Các cơ quan nhà nước khác…

• Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

• Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

• Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư 

• Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư thuộc diện quyết định của UBND cấp tỉnh, trong một số trường hợp, nhà đầu tư buộc phải tiến hành thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Vậy quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh có gì khác so với các thủ tục khác? 

Cơ sở pháp lý

  • Luật Đầu tư 2020;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

I. Giải thích từ ngữ

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

II. Nội dung quy trình

1. Các trường hợp dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp Tỉnh

     Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 và Điều 31 của luật Đầu tư năm 2020, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

– Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

– Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

– Các dự án đặc thù khác áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ 

  • Hồ sơ gồ:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; vốn đầu tư và phương án Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư huy động vốn; địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư; nhu cầu về lao động; đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động; hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho đề xuất dự án đầu tư (Theo mẫu);

– Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

– Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ (nếu có);

– Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính (nếu có);

– Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

  • Số lượng: 04 bộ

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi đã hoàn thành việc chuẩn bị hồ sơ cần thiết, sẽ thực hiện nộp hồ sơ và các giấy tờ cần thiết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 3: Tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho nhà đầu tư; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.

Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

  + Cơ quan quản lý về đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ; cơ quan quản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan đăng ký đầu tư.

Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung báo cáo thẩm định gồm:

 + Thông tin về dự án: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

  + Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);

+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

+ Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);

+ Đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Đối với dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư (đánh giá nhà đầu tư có được sử dụng địa điểm đầu tư theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai hay không).

 + Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư.

Khi nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quyết định chủ trương đầu tư gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.

Bước 4: Nhận kết quả hồ sơ

Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nộp hồ sơ

3. Cách thức thực hiện

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước.

 – Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định.

 – Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

 – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

III. Dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh, với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn về: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

• Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Quý khách chủ động quyết định phương án.

• Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.

• Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác…

• Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

• Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

• Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

 • Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Quy trình xin cấp GCN đăng ký đầu tư (Chính phủ)

Việt Nam đang là điểm đến của nhiều nhà đầu tư trên thế giới bởi môi trường kinh tế đang phát triển với nhiều tiềm năng. Ngoài các vấn đề về tài chính, khi đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư còn quan tâm đến các thủ tục pháp lý như đăng ký đầu tư. Khi có nhu cầu đầu tư và thuộc trường hợp bắt buộc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc không nằm trong trường hợp phải có giấy chứng nhận nhưng muốn làm giấy chứng nhận thì cần thực hiện theo các thủ tục mà pháp luật quy định. Đối với quy trình thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của thủ tướng chính phủ được pháp luật Việt Nam hiện hành quy định như thế nào? Mời quý khách tham khảo bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý

– Luật Đầu tư 2020;

– Nghị định 131/2015/NĐ-CP hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia

– Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014;

– Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

I. Giải thích từ ngữ

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

II. Nội dung quy trình

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ 

  • Hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu);

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; vốn đầu tư và phương án Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư huy động vốn; địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư; nhu cầu về lao động; đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động; hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho đề xuất dự án đầu tư (Theo mẫu);

– Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

– Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ (nếu có);

– Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính (nếu có);

– Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

– Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

– Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

– Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư;

Lưu ý: Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

– Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

e) Sản xuất thuốc lá điếu;

g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

– Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

– Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

– Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

  • Số lượng: 08 bộ hồ sơ (01 bộ bản chính và 07 bộ bản sao)

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi đã hoàn thành việc chuẩn bị hồ sơ cần thiết,sẽ thực hiện nộp hồ sơ và các giấy tờ cần thiết tại:

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (đối với trường hợp dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao)

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký đầu tư gửi 08 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 3: Tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư. Và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung:

– Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án

– Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)

– Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị. Và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có). Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

– Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có)

– Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất. Và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

– Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư năm 2014.

Sau đó, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

  • Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch đầu tư. Gồm các nội dung:
  • Nhà đầu tư thực hiện dự án
  • Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án
  • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Như tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn. Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có). Tiến độ thực hiện từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn
  • Công nghệ áp dụng
  • Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có)
  • Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.

Bước 4: Nhận kết quả hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

2. Cách thức thực hiện

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan.

 – Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 – Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 – Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

 – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

III. Dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chính phủ)

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chính phủ), nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chính phủ) với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn về: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chính phủ)

• Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Quý khách chủ động quyết định phương án.

• Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.

• Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác…

• Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

• Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chính phủ)

• Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chính phủ)

• Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chính phủ), Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về tư vấn quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chính phủ). Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Quy trình thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư kinh doanh có thể lựa chọn một trong nhiều hình thức đầu tư như thành lập tổ chức kinh tế, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. Trong đầu tư theo hình thức hợp đồng có hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Nhưng việc thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng này không phải cá nhân hay tổ chức nào cũng nắm bắt rõ. Để làm rõ vấn đề trên, mời quý khách tham khảo bafi viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý

– Luật Đầu tư 2020;

– Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014;

– Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

I. Giải thích từ ngữ

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

II. Nội dung quy trình

Bước 1: Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ

  • Hồ sơ gồm:

– Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; trong đó nội dung cần có tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành (theo mẫu);

– Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;

– Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;

– Bản sao hợp đồng BCC.

  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi đã hoàn thành việc chuẩn bị hồ sơ cần thiết, sẽ thực hiện nộp hồ sơ và các giấy tờ cần thiết thông qua hệ thống bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố.

Trong trường hợp nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ

Phòng chuyên môn thụ lý, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, trình lãnh đạo Sở phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ (Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành/ Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết)

Thời gian thực hiện: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định

Bước 4: Nhận kết quả hồ sơ

Sau thời hạn 15 ngày, cá nhân, tổ chức nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Kết quả nhận được có thể là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành, hoặc Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết.

Lưu ý: Khi nộp hồ sơ và nhận kết quả, người làm thủ tục phải mang các giấy tờ sau:

– Giấy tiếp nhận hồ sơ và giấy hẹn trả kết quả;

– Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác.

– Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ và nhận kết quả, thì người làm thủ tục phải xuất trình Giấy CMND hoặc hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và một trong các giấy tờ sau: (i) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; (ii) Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

III. Dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn quy trình thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC, với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn về: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC 

• Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Quý khách chủ động quyết định phương án.

• Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.

• Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác…

• Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

• Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

• Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC 

• Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc. Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn quy trình thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về tư vấn quy trình thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Quy trình thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam

Trong xu thế toàn cầu hóa, các công ty đa quốc gia vẫn không ngừng tìm kiếm các thị trường tiềm năng để tối ưu hóa lợi nhuận. Những cải cách mạnh mẽ về môi trường kinh doanh, ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới khiến tại Việt Nam đang là địa điểm thu hút mạnh các Công ty đa quốc gia ở nhiều khu vực trên thế giới quyết định đầu tư và mở văn phòng đại diện tại đây. Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của công ty nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.

Cơ sở pháp lý

– Luật Thương mại năm 2005;

– Luật Doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về văn phòng đại diện và chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài;

– Thông tư số 11/2016/TT-BCT hệ thống các biểu mẫu sử dụng trong hoạt động của văn phòng đại diện và chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài;

– Thông tư 143/2016/TT-BTC quy định về các khoản phí của nhà nước cho việc thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài.

I. Giải thích từ ngữ

Văn phòng đại diện là đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, dù đối với doanh nghiệp nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong lãnh thổ Việt Nam.

Doanh nghiệp nước ngoài là loại hình doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài hay chính xác là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

II. Nội dung quy trình

1. Điều kiện thành lập

Điều kiện để thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

– Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

– Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

– Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

– Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

– Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ.

  • Hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam;

– Bản sao được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch công chứng Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi công ty nước ngoài thành lập xác nhận;

– Văn bản bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài;

– Bản dịch công chứng báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

– Bản dịch công chứng hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;

– Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm: Hợp đồng thuê văn phòng sao y chứng thực; Bản công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê (nếu thuê của doanh nghiệp cần cung cấp thêm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản); Ngoài ra, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện công ty nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Toàn bộ hồ sơ cấp phép thành lập văn phòng đại diện do công ty mẹ ký và đóng dấu hồ sơ. Trường hợp công ty mẹ ở nước ngoài không có dấu thì toàn bộ hồ sơ phải hợp pháp hoá lãnh sự.

  • Số lượng: 01 bộ

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

  • Phương thức thực hiện: Sau khi đã hoàn thành việc chuẩn bị hồ sơ cần thiết, sẽ thực hiện nộp hồ sơ và các giấy tờ cần thiết nơi Sở Công thương dự kiến đặt Văn phòng đại diện. bằng cách:

+ Nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp phép (được áp dụng tại một số tỉnh thành như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh…).

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Bước 3: Tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở công thương kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở công thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ phải yêu cấu bổ sung hồ sơ.Việc bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Sau đó Cơ quan kiểm tra nếu đáp ứng đủ cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do .

Trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Sở công thương lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành . Sau khi nhận được ý kiến, Sở công thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài.

Bước 4: Nhận kết quả hồ sơ

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Văn phòng đại diện nước ngoài được Cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử.

Lưu ý : Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc không hông thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì việc thành lập Văn phòng đại diện được phải được lấy ý kiến và chấp thuận của Bộ quản lý chuyên ngành.

Bước 5: Thủ tục sau khi được cấp giấy phép lập văn phòng đại diện

Thương nhân sau khi nhận giấy phép thành lập văn phòng đại diện sẽ tiến hành thủ tục khắc dấu và công bố mẫu dấu của văn phòng đại diện để được sử dụng

Đăng ký cấp Thông báo mã số thuế của Văn phòng đại diện công ty nước ngoài.

Lưu ý: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp giấy tờ đó có quy định về thời hạn

III. Dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam 

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn quy trình thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam, với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn về: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam

• Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Quý khách chủ động quyết định phương án.

• Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.

• Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Sở Công thương, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác…

• Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

• Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam

• Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam 

• Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn quy trình thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về tư vấn quy trình thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Quy trình thành lập công ty liên doanh

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu với các nước trong khu vực và trên thế giới. Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng, việc nhà đầu tư lựa chọn loại hình công ty liên doanh sẽ hạn chế tối đa rủi ro cho nhà đầu tư. Bởi lẽ công ty liên doanh là một loại hình hợp tác giữa Nhà đầu tư trong nước và Nhà đầu tư nước ngoài để cùng thực hiện dự án chung, cùng nhau chia sẻ rủi ro trên cơ sở hợp đồng liên doanh.

Cơ sở pháp lý

– Luật đầu tư năm 2020;

– Luật Doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

I. Giải thích từ ngữ

Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Công ty liên doanh là hình thức công ty được tạo dựng từ sự hợp tác của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài bằng hợp đồng liên doanh.

II. Nội dung quy trình

1. Chuẩn bị hồ sơ

  • Nhà đầu tư nước ngoài cần cung cấp
  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

+ Bản sao chứng thực CMND hoặc hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài;

+ Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài;

  • Trường hợp nhà đầu tư là pháp nhân

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Điều lệ của công ty được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của công ty trong 02 năm gần nhất được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Quyết định của công ty về việc đầu tư tại Việt Nam và cử người đại diện phần vốn góp tại Việt Nam được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (trong trường hợp được cử làm Giám đốc công ty) hoặc trong trường hợp là người đại diện quản lý phần vốn góp;

+Giấy xác nhận ngần hàng liên quan đến số dư tài khoản tương đương với số vốn góp cho công ty liên doanh sẽ thành lập tại Việt Nam được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự.

  • Nhà đầu tư Việt Nam cần cung cấp

– Trường hợp nhà đầu tư Việt Nam là cá nhân

+ Giấy xác nhận ngần hàng liên quan đến số dư tài khoản tương đương với số vố góp cho công ty liên doanh tại Việt Nam và cử người đại diện phần vốn góp đó tại Việt Nam;

+ CMND/CCCD hoặc hộ chiếu.

– Trường hợp nhà đầu tư Việt Nam là pháp nhân

+ Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Bản sao chứng thực điều lệ công ty;

+ Bản sao chứng thực Giấy xác nhận của ngân hàng liên quan đến số dư tài khoản tương đương với số vốn góp cho công ty liên doanh tại Việt Nam

+ Biên bản họp, Quyết định của công ty liên quan đến việc tham gia góp vốn thành lập công ty liên doanh tại Việt nam và cử người đại diện phần vốn góp đó tại Việt Nam;

+ CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (trong trường hợp cử làm giám đốc công ty) hoặc trong trường hợp là người đại diện quản lý phần vốn góp;

+ Chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu/thẻ căn cước công dân.

Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự và phải được dịch sang tiếng Việt.

  • Giấy tờ khác theo quy định của luật doanh nghiệp

– Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thành lập công ty liên doanh sẽ bao gồm các tài liệu sau:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền quy định;(Theo mẫu quy định);

+ Bản danh sách thành viên công ty, kèm theo là bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân, người đại diện ủy quyền theo pháp luật;

+ Bản sao công chứng đã được dịch và hợp pháp hóa lãnh sự của doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư liên doanh;

+ Bản điều lệ công ty liên doanh;

+ Văn bản xác định vốn pháp định, Bản sao chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu công ty theo quy định pháp luật với truờng hợp thành lập công ty có điều kiện như trên;

+ Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở chính công ty;

+ Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với địa điểm thuê (đối với thuê nhà mặt đất) hoặc giấy tờ chứng minh địa chỉ kinh doanh có chức năng kinh doanh văn phòng (với địa chỉ là nhà tầng).

Lưu ý: Đối với doanh nghiệp nước ngoài lần đầu đăng ký đầu tư liên doanh tại Việt Nam cần có hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư.

2. Quy trình thành lập

Bước 1: Tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi đã hoàn thành việc chuẩn bị hồ sơ cần thiết, Nhà đầu tư thực hiện nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty liên doanh tại Bộ phận một cửa sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Một số cơ quan chưa có bộ phận một cửa nhà đầu tư thực hiện nộp hồ sơ tại phòng văn thư hoặc phòng ban khác theo quy định cụ thể của từng địa phương;.

Tại giai đoạn này, khi nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện rà soát tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.

Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ

Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu công nghiệp kiểm tra và thụ lý hồ sơ

– Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu công nghiệp ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, nhà đầu tư nộp lại hồ sơ tại sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thực hiện theo trình tự như lần nộp đầu tiên.

– Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân Thành phố hoặc Giám đốc Ban Quản lý Khu công nghiệp phê duyệt

Đối với một số dự án phải thẩm tra hoặc xin giấy phép, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp ra công văn hỏi ý kiến các Bộ, Sở có liên quan trước khi trình Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Ban Quản lý Khu công nghiệp phê duyệt khi thành lập công ty liên doanh.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư liên hệ:

– Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xin cấp Giấy chứng nhận mã số thuế công ty liên doanh.

– Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xin cấp Dấu và Giấy chứng nhận mẫu dấu công ty.

III. Dịch vụ Luật sư tư vấn quy trình thành lập công ty liên doanh

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn thành lập công ty liên doanh, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn thành lập công ty liên doanh, với các nội dung cụ thể sau đây:

• Nhận tư vấn về: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty liên doanh 

• Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm – nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

• Quý khách chủ động quyết định phương án.

• Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.

• Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu công nghiệp, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác…

• Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

• Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty liên doanh

• Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty liên doanh 

• Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn thành lập công ty liên doanh, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về thành lập công ty liên doanh. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.