I. Lời mở đầu

Tình hình tội phạm tại Việt Nam ngày càng diễn biến khó lường với nhiều thủ đoạn tinh vi. Một trong số đó là thủ đoạn lợi dụng lòng tin của nạn nhân để có cơ hội thực hiện hành vi phạm tội đó chính là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Pháp luật hình sự Việt Nam đã quy định rõ về tội danh này song vẫn còn có nhiều người gặp vướng mắc khi gặp tình huống thực tiễn xâm phạm đến quyền lợi của mình. Nếu Quý khách đang gặp vấn đề này, xin mời quý khách tham khảo nội dung tư vấn của Luật sư bộ phận Hình sự - Công ty luật ThinkSmart về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản để có thể biết những quyền và lợi ích của mình đang bị xâm phạm và những thủ tục pháp lý liên quan để người phạm tội phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình.

II. Giải thích thuật ngữ

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì?

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 

Những hành vi có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản? 

Đó có thể là những hành vi lợi dụng sự tin tưởng của người khác để chiếm đoạt tài sản của họ, mượn tài sản người khác xong đem đi bán lấy tiền, …

III. Quy định của pháp luật về tội trộm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Về mặt khách quan

Người phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp thông qua các hợp đồng vay, mượn thuê tài sản của người khác hoặc bằng hình thức khác. Sau khi có được tài sản người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; Nếu người phạm tội không dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản thì cũng bị coi là lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Giá trị của tài sản bị chiếm đoạt từ 4.000.000 đồng trở lên, nếu dưới 4.000.000 đồng thì tuỳ thuộc vào từng tình huống cụ thể để cấu thành tội phạm.

Về mặt khách thể

Xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

Về mặt chủ thể

Có năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi từ 16 tuổi trở lên. Đây là một trong các điểm mới của Bộ luật hình sự 2015 so với Bộ  luật hình sự 1999, bộ luật mới đã có sự tách bạch rõ ràng hơn về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội.

Về mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Trong trường hợp khác ngoài mục đích chiếm đoạt người phạm tội có thể có những mục đích khác thì cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Về hình phạt

Với tội danh này, tuỳ theo tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi, người phạm tội sẽ phải chịu những khung hình phạt từ nhẹ nhất là phạt tù không giam giữ đến 3 năm và khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 20 năm. Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.

IV. Thủ tục tố tụng hình sự Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Luật sư mô tả quá trình tố tụng hình sự Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản để Quý khách nắm được nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bản thân. 

1. Tố giác tội phạm

Ngay khi phát hiện bản thân hoặc người thân bị đối tượng xấu lợi dụng để chiếm đoạt tài sản, Quý khách có thể tố giác tội phạm hoặc báo tin tội phạm đến cơ quan, tổ chức bất kỳ nào đó. Trong tất cả các trường hợp đó, sự tố cáo của công dân về tội phạm đều được coi là tố giác. 

2. Khởi tố vụ án hình sự

Ngay sau khi nhận được thông tin tố giác tội phạm của Quý khách, trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định tính chính xác thông tin để nhận định có hay không dấu hiệu của tội phạm. Từ đó đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định không khởi tố vụ án.

 3. Điều tra vụ án hình sự

Giai đoạn này, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập, phân tích, nghiên cứu các chứng cứ của vụ án. Chứng cứ có thể thu giữ ở hiện trường, lời khai của nghi phạm, bị hại, người làm chứng … từ đó làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án một cách khách quan, kịp thời và đúng người, đúng tội.

4. Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố rồi gửi cùng hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện thẩm quyền truy tố. Truy tố là hoạt động của viện kiểm sát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm đưa bị can ra trước toà án để xét xử hoặc ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự.

5. Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn được tiến hành sau khi toà án thụ lý vụ án. Đây là hoạt động xét xử ở cấp thứ nhất nên trong giai đoạn này, hội đồng xét xử sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét các tài liệu, chứng cứ của vụ án một cách toàn diện, khách quan, áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, đưa ra phán quyết mức độ phạm tội của bị cáo về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Hình thức xét xử sơ thẩm được thực hiện theo hình thức công khai trừ một số trường hợp người bị hại là đối tượng dễ bị tổn thương, hoặc do những vấn đề khác theo quy định của pháp luật…

6. Xét xử phúc thẩm

Sau khi bản án quyết định sơ thẩm được tuyên thì chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, viện kiểm sát có thể kháng nghị. Giai đoạn này, Quý khách có quyền kháng cáo nếu không đồng tình với phán quyết của toà án. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

7. Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Ví dụ như:  Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó. 

8. Thi hành án hình sự

Thi hành án hình sự là hoạt động tiến hành thực hiện bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt dành cho đối tượng bị kết án về tội danh trộm cắp tài sản nhằm trừng trị, giáo dục người phạm tội.

V. Dịch vụ Luật sư tư vấn, bảo vệ khách hàng

Sau khi tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý liên quan đến tội danh lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nếu quý khách nhận thấy bản thân hoặc người thân xung quanh bị đối tượng lợi dụng để chiếm đoạt tài sản, mời Quý khách tham khảo “Dịch vụ Luật sư tư vấn, bảo vệ quyền lợi của thân chủ là bị hại trong vụ án hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”: 

1. Nội dung công việc

Khi Quý khách kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, đại diện bảo vệ với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: Luật sư ThinkSmart phân tích các quy định của pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, phân tích sơ bộ về vụ việc, chỉ ra những quyền lợi mà quý khách đang bị xâm phạm; đề xuất hướng giải quyết có lợi cho khách hàng.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart sẽ phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm - nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được. 
  • Quý khách sẽ được chủ động lựa chọn, quyết định phương án giải quyết vụ việc.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản để trình bày, tố cáo, tranh tụng theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, nhận văn bản, làm việc với các bên thứ ba như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án …

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn, nhận định vụ việc, hành vi quý khách bị xâm phạm(Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật…)

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật; định hướng và soạn thảo các đơn thư có giá trị để bảo vệ tốt nhất lợi ích của Quý khách trước pháp luật.

Gói 3: Luật sư tư vấn, bảo vệ và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình thực hiện tố tụng để làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích của Quý khách trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Quý khách dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

VI. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty ThinkSmart về vấn đề liên quan đến bảo vệ lợi ích thân chủ là bị hại trong vụ án hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Nếu có bất kỳ thắc mắc xin hãy liên lạc với chúng tôi theo số hotline 1900 636391. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Ngô Ngọc Trà - Phòng DVPL Hình sự, Công ty luật ThinkSmart

Bài viết liên quan

Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục khiếu nại Quyết định kỷ luật Cán bộ, Công chức

Về bản chất, khiếu nại quyết định hành chính thông thường và khiếu nại quyết định hành chính kỷ luật cán bộ, công chức khác nhau ở chỗ đối tượng tác động của việc khiếu nại ở đây là quyết định kỷ luật liên quan đến cán bộ, công chức. Vậy, hiện nay trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây Luật sư ThinkSmart sẽ làm rõ vấn đề này:

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 Bộ luật hình sự 2015)

Thủ tục cho vay tiền trong giao dịch dân sự tại ngân hàng luôn diễn ra phức tạp, nhiều thủ tục rườm rà, điều này đã khiến cho người dân tìm đến các tổ chức cho vay nặng lãi bên ngoài - nơi  thủ tục cho vay được diễn ra nhanh chóng nhưng luôn kèm theo những hậu quả khôn lường. Việc cho vay với lãi suất cao vi phạm quy định của Bộ luật hình sự và người cho vay có thể trở thành người phạm tội.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192 Bộ luật hình sự 2015)

Với hệ quả nghiêm trọng mà việc sản xuất, buôn bán hàng giả gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe, tài chính của người tiêu dùng, tính minh bạch của thị trường hàng hóa, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất chân chính…. Vì vậy, pháp luật hình sự đã có quy định về việc xử lý các chủ thể thực hiện các hành vi phạm tội này.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203 Bộ luật hình sự 2015)

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Nhà nước đã tăng cường các chính sách mở cửa để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nhiều tổ chức, cá nhân đã lợi dụng sự thông thoáng, mở của này để thành lập doanh nghiệp với mục đích in, phát hành, mua bán trái phép hoá đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước nhằm trục lợi thuế. Hành vi này đã được cấu thành tội danh theo quy định tại Điều 203 Bộ luật hình sự 2015.