I. Lời mở đầu

Quyền sống là một quyền tự nhiên, cơ bản của con người được ghi nhận trong các văn kiện cốt lõi của luật nhân quyền quốc tế. Đây là một quyền tự nhiên và cơ bản, song cũng là quyền bất khả xâm phạm, không ai được tự ý tước đi mạng sống của cá nhân trừ những trường hợp theo quy định của pháp luật.

Pháp luật hình sự Việt Nam cũng đã quy định rất rõ về vấn đề này, những ai có hành vi xâm phạm đến quyền sống, cố ý tước đoạt mạng sống của con người đều sẽ bị trừng trị về tội danh giết người quy định tại Điều 123 Bộ luật hình sự 2015. 

Nếu quý khách nhận thấy bản thân hoặc người thân xung quanh đang bị xâm phạm bởi tội danh này, xin mời quý khách tham khảo nội dung tư vấn của Luật sư bộ phận Hình sự - Công ty luật ThinkSmart dưới đây để tự bảo vệ quyền - lợi ích hợp pháp của mình và mọi người xung quanh.

II. Giải thích thuật ngữ

Giết người là gì?

Giết người là là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật. Người phạm tội sẽ thực hiện các hành vi, thủ đoạn một cách cố ý nhằm tước đoạt đi mạng sống của người khác. Đây là hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm đến tính mạng của con người.

Tội giết người được quy định tại Điều 123, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. 

III. Dấu hiệu pháp lý và trách nhiệm hình sự tội giết người

1. Về mặt khách quan

Hành vi khách quan của tội giết người là hành vi dùng mọi thủ đoạn nhằm làm cho người khác chấm dứt cuộc sống. Hành vi này được thể hiện thông qua hình thức hành động hoặc không hành động, người phạm tội có thể dùng hung khí, vũ khí hoặc không dùng vũ lực vũ khí nhưng mục đích chính đều là gây ra cái chết cho người khác. Các hành vi mà người phạm tội đã thực hiện có mục đích làm chấm dứt sự sống của người khác (hay làm cho người khác chết) đều được coi là cấu thành tội giết người cho dù hậu quả chết người có xảy ra hay không. 

2. Về mặt khách thể

Khách thể của tội giết người là quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người (đang sống). Người phạm tội là người đã vi phạm đến quyền này của con người.

3. Về mặt chủ quan

Người phạm tội đã thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

4. Về mặt chủ thể

Chủ thể của tội này là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi luật định. Theo quy định của Bộ luật hình sự:

- Người từ đủ 14 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng.

- Người từ 16 tuổi trở lên: Chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

5. Về mức hình phạt

Hiện nay với tội danh giết người, hình phạt đang được quy định tại Điều 123 BLHS 2015 thấp nhất là phạt tù 7 năm đến mức án cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình, tuỳ theo mức độ nguy hiểm và tình tiết sự việc cụ thể. 

Điều 123. Tội giết người
1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
n) Có tính chất côn đồ;
o) Có tổ chức;
p) Tái phạm nguy hiểm;
q) Vì động cơ đê hèn.
2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

IV. Thủ tục tố tụng hình sự Tội giết người

Luật sư mô tả quá trình tố tụng hình sự Tội  giết người để Quý khách nắm được nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bản thân.

1. Tố giác tội phạm

Ngay khi phát hiện, nhận thấy bản thân hoặc người thân bị xâm phạm đến tính mạng, Quý khách có thể tố giác tội phạm hoặc báo tin tội phạm đến cơ quan, tổ chức bất kỳ nào đó. Trong tất cả các trường hợp đó, sự tố cáo của công dân về tội phạm đều được coi là tố giác. 

2. Khởi tố vụ án hình sự

Ngay sau khi nhận được thông tin tố giác tội phạm của Quý khách, trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định tính chính xác thông tin để nhận định có hay không dấu hiệu của tội phạm. Từ đó đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định không khởi tố vụ án.

3. Điều tra vụ án hình sự

Giai đoạn này, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập, phân tích, nghiên cứu các chứng cứ của vụ án. Chứng cứ có thể thu giữ ở hiện trường, lời khai của nghi phạm, bị hại, người làm chứng … từ đó làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án một cách khách quan, kịp thời và đúng người, đúng tội.

4. Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố rồi gửi cùng hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện thẩm quyền truy tố. Truy tố là hoạt động của viện kiểm sát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm đưa bị can ra trước toà án để xét xử hoặc ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự.

5. Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn được tiến hành sau khi toà án thụ lý vụ án. Đây là hoạt động xét xử ở cấp thứ nhất nên trong giai đoạn này, hội đồng xét xử sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét các tài liệu, chứng cứ của vụ án một cách toàn diện, khách quan, áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, đưa ra phán quyết về tội danh giết người. Hình thức xét xử sơ thẩm được thực hiện theo hình thức công khai trừ một số trường hợp vụ án liên quan tới bí mật quốc gia, người bị hại là đối tượng dễ bị tổn thương, …

6. Xét xử phúc thẩm

Sau khi bản án quyết định sơ thẩm được tuyên thì chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, viện kiểm sát có thể kháng nghị. Giai đoạn này, Quý khách có quyền kháng cáo nếu không đồng tình với phán quyết của toà án. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

7. Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Ví dụ như:  Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó. 

8. Thi hành án hình sự

Thi hành án hình sự là hoạt động tiến hành thực hiện bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt dành cho đối tượng bị kết án về tội danh giết người nhằm trừng trị, giáo dục người phạm tội.

V. Dịch vụ Luật sư tư vấn, bảo vệ thân chủ là bị hại của tội giết người

Sau khi tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý liên quan đến tội danh giết người, nếu quý khách nhận thấy hành vi của một đối tượng đang xâm phạm đến tính mạng của mình, người thân hoặc cá nhân khác mời Quý khách tham khảo “Dịch vụ Luật sư tư vấn, bảo vệ quyền lợi của thân chủ trong vụ án hình sự về Tội giết người”: 

1. Nội dung công việc

Khi Quý khách kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, đại diện bảo vệ với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: Luật sư ThinkSmart phân tích các quy định của pháp luật về tội giết người, phân tích sơ bộ về vụ việc, chỉ ra hướng có lợi cho thân chủ và những chứng cứ cần thiết để đảm bảo việc tố giác tội phạm.
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart sẽ phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm - nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách sẽ được chủ động lựa chọn, quyết định phương án giải quyết vụ việc.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, nhận văn bản, làm việc với các bên thứ ba như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án …

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn (Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật…)

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: (Quý khách sẽ được Luật sư tư vấn về trình tự tố tụng, thời hạn tố tụng, thẩm quyền tố tụng, ưu – nhược điểm các phương án giải quyết theo quy định của pháp luật; định hướng và soạn thảo các văn bản có giá trị để bảo vệ tốt nhất lợi ích của Quý khách)

Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc. Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình tố tụng để làm việc, bảo vệ trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Quý khách có thể dễ dàng kết nối với Luật sư Phòng DVPL Hình sự, Công ty luật ThinkSmart bằng 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

VI. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty ThinkSmart về vấn đề liên quan đến bảo vệ lợi ích thân chủ là bị hại trong vụ án hình sự về tội danh giết người. Nếu có bất kỳ thắc mắc xin hãy liên lạc với chúng tôi theo số hotline 1900 636391. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Ngô Ngọc Trà, Phòng DVLS Hình sự, Công ty luật ThinkSmart

Bài viết liên quan

Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng)

Đất đai, nhà cửa là những tài sản có giá trị lớn đối với mọi người. Trên thực tế, nhiều trường hợp các chủ thể trong quá trình sử dụng đã làm mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc vì lý do nào đó mà Giấy chứng nhận không còn rõ các thông tin. Chính vì vậy mà việc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

Luật sư tư vấn về thừa kế theo di chúc

Theo quy định pháp luật hiện hành, thừa kế có 2 hình thức là thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Tuy nhiên, có thể thấy, pháp luật ưu tiên thừa kế theo di chúc hơn, chỉ khi không có di chúc hoặc không thể chia theo di chúc thì mới chia thừa kế theo pháp luật.

Luật sư tư vấn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các quyền liên quan đến quyền tác giả

Quyền liên quan đến tác giả (quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Luật sư tư vấn về hợp đồng và tranh chấp phát sinh từ hợp đồng

Trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng luôn tiềm ẩn những nguy cơ phát sinh mâu thuẫn về ý chí và quyền lợi giữa các bên. Vì vậy, tranh chấp giữa các bên trong cả quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng là điều khó thể tránh khỏi. Vậy làm thế nào để giao kết hợp đồng một cách chặt chẽ, hiệu quả và hạn chế tối đa các tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng?