I. Lời mở đầu

Luật sư tư vấn pháp luật về Sở hữu trí tuệ

Luật sư tư vấn, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với quyền tác giả

II. Giải thích thuật ngữ

Quyền tác giả là gì?

Quyền tác giả là bản quyền của tổ chức cá nhân đối với tác phẩm do người đó sáng tạo ra và sở hữu.

Quyền liên quan đến quyền tác giả là gì?

Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Văn bằng bảo hộ là gì?

Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế, bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và quyền đối với giống cây trồng.

III. Tổng quan chung về quyền tác giả

1. Điều kiện chung đối với quyền tác giả được bảo hộ

Để được bảo hộ dưới hình thức cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đòi hỏi cần đáp ứng một số yêu cầu sau:

Tính sáng tạo: Tác phẩm do tác giả trực tiếp tạo nên, không sao chép của bất cứ ai

Tồn tại dưới dạng vật chất nhất định: Tác phẩm tồn tại dưới dạng thơ, văn, bài hát, phim…

Cá nhân, tổ chức có tác phẩm được pháp luật bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phầm và chủ sở hữu quyền tác giả.

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả phải là cá nhân tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có tác phẩm công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên.

2. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được bảo hộ bao gồm (Theo khoản 1 Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009 và 2019):

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và các tác phẩm được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc kí tự khác;
  • Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  • Tác phẩm báo chí;
  • Tác phẩm âm nhạc;
  • Tác phẩm sân khấu; 
  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự;
  • Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm kiến trúc;
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ:

  • Cuộc biểu diễn
  • Bản ghi âm, ghi hình
  • Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa

Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ phải thuộc vào những trường hợp và điều kiện được quy định tại Điều 17 Luật sở hữu trí tuệ 2005.

Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Theo Điều 15 Luật sở hữu trí tuệ 2005):

  • Tin tức thời sự thuần túy đưa tin
  • Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó
  • Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

3. Nội dung quyền tác giả

Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản

Quyền nhân thân bao gồm: Quyền đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kì hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền tài sản bao gồm: Làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn tác phẩm trước công chúng; sao chép tác phẩm; phân phối, nhập khẩu bản gốc và bản sao tác phẩm; truyền đạt đến công chúng bằng phườn pháp hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất cứ phương tiện kỹ thuật nào khác; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

4. Căn cứ phát sinh quyền tác giả

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng kí (Theo khoản 1 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009 và 2019).

Việc đăng ký quyền tác giả không phải là hoạt động bắt buộc, kể cả khi chưa tiến hành hoạt động đăng kí bản quyền thì quyền tác giả vẫn sẽ phát sinh từ khi người đó hoàn thành tác phẩm. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm của mình, chống lại những hành vi sao chép, sử dụng trái phép vào mục đích thương mại, cho nên việc đăng ký quyền tác giả là việc làm vô cùng quan trọng.

5. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Bảo hộ vô thời hạn

Các quyền được pháp luật bảo hộ vô thời hạn là các quyền nhân thân gắn liền với tác giả không thể chuyển dịch như: Quyền đặt tên tác phẩm, quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắn xén, xuyên tạc tác phẩm dưới bất kì hình thức nào, quyền sử dụng tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.

Bảo hộ có thời hạn

  • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên;
  • Tác phẩm không thuộc loại hình nêu trên và tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn 25 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả, thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;
  • Thời hạn bảo hộ chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

IV. Trình tự, thủ tục đăng ký quyền tác giả

1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Cục Bản quyền tác giả- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả, quyền liên quan.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được quy định tại Điều 51 như sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, đổi, huỷ bỏ giấy chứng nhận đó.
  • Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục cấp lại, đổi, huỷ bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
  • Bộ Văn hóa – Thông tin quy định mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả

Theo khoản 2 Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ 2005, Đơn đăng ký bản quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (Theo mẫu số 01 Thông tư số 08/2016/QĐ-BVHTTDL);
  • Hai bản sao tác phẩm đăng ký bản quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;
  • Giấy ủy quyền, nếu người nộp đơn là người được ủy quyền;
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.
  • Chứng minh nhân dân công chứng của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty (nếu chủ sở hữu là công ty).

3. Nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả

Hiện nay có 2 cách nộp đơn đăng ký quyền tác giả là: Nộp trực tiếp đơn đăng ký tại cơ quan đăng ký theo địa chỉ như ở trên, hoặc nộp hồ sơ qua bưu điện tới các địa chỉ nêu trên

Cá nhân, cơ quan tổ chức có thể nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại các địa điểm sau:

  • Tại Hà Nội: Phòng Thông tin Quyền tác giả, Cục bản quyền tác giả; Địa chỉ: số 33 Ngõ 294/2 phố Kim Mã, quân Ba Đình, Hà Nội.
  • Tại thành phố Hồ Chí Minh: Văn phòng đại diện Cục bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh; Địa chỉ: 170 Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3, TP. Hồ Chí Minh.
  • Tại Đà Nẵng: Văn phòng đại diện Cục bản quyền tác giả tại TP. Đà Nẵng; Địa chỉ: số 58 Phan Chu Trinh, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
  • Trong trường hợp người nộp đơn tại tác tỉnh khác thì có thể lựa chọn hình thức đăng ký thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở là nơi tiếp nhận đơn và chuyển về cục Bản quyền tác giả xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

4. Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền tác giả

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp đơn. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

V. Dịch vụ Luật sư bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu

1. Nội dung công việc

Trong quá trình thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn …., với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: chúng tôi sẽ đưa ra tư vấn và hướng dẫn quý khách các bước thực hiện một cách tổng quát trên cơ sở các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm - nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách chủ động quyết định phương án giải quyết.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo thủ tục tố tụng hình sự.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ và các bên thứ ba.

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

  • Gói 1: Luật sư tư vấn: luật sư sẽ tư vấn về các bước đăng ký quyền tác giả; phân tích, đánh giá sơ bộ về khả năng bảo hộ dựa trên cơ sở quy định của pháp luật và thực tiễn.
  • Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Bên cạnh việc tư vấn, phân tích, đưa ra các phương án cho quý khách lựa chọn. Chúng tôi còn hỗ trợ quý khách chuẩn bị hồ sơ và các giấy tờ theo đúng quy định về nội dung và hình thức
  • Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Luật sư tiến hành tư vấn về các bước đăng ký quyền tác giả và các vấn đề liên quan. Đại diện cho quý khách trong việc chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, thực hiện các thủ tục khác có liên quan đến việc đăng ký quyền tác giả.

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn về chuyên môn cũng như thủ tục đăng ký quyền tác giả, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

VI. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về trình tự, thủ tục đăng ký quyền tác giả. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Bài viết liên quan

Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục khiếu nại Quyết định kỷ luật Cán bộ, Công chức

Về bản chất, khiếu nại quyết định hành chính thông thường và khiếu nại quyết định hành chính kỷ luật cán bộ, công chức khác nhau ở chỗ đối tượng tác động của việc khiếu nại ở đây là quyết định kỷ luật liên quan đến cán bộ, công chức. Vậy, hiện nay trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây Luật sư ThinkSmart sẽ làm rõ vấn đề này:

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 Bộ luật hình sự 2015)

Thủ tục cho vay tiền trong giao dịch dân sự tại ngân hàng luôn diễn ra phức tạp, nhiều thủ tục rườm rà, điều này đã khiến cho người dân tìm đến các tổ chức cho vay nặng lãi bên ngoài - nơi  thủ tục cho vay được diễn ra nhanh chóng nhưng luôn kèm theo những hậu quả khôn lường. Việc cho vay với lãi suất cao vi phạm quy định của Bộ luật hình sự và người cho vay có thể trở thành người phạm tội.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192 Bộ luật hình sự 2015)

Với hệ quả nghiêm trọng mà việc sản xuất, buôn bán hàng giả gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe, tài chính của người tiêu dùng, tính minh bạch của thị trường hàng hóa, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất chân chính…. Vì vậy, pháp luật hình sự đã có quy định về việc xử lý các chủ thể thực hiện các hành vi phạm tội này.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203 Bộ luật hình sự 2015)

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Nhà nước đã tăng cường các chính sách mở cửa để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nhiều tổ chức, cá nhân đã lợi dụng sự thông thoáng, mở của này để thành lập doanh nghiệp với mục đích in, phát hành, mua bán trái phép hoá đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước nhằm trục lợi thuế. Hành vi này đã được cấu thành tội danh theo quy định tại Điều 203 Bộ luật hình sự 2015.