I. Lời mở đầu

- Luật sư tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ

- Luật sư tư vấn, đại diện đăng ký và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng

II. Giải thích thuật ngữ

1. Giống cây trồng là gì?

Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.

2. Văn bằng bảo hộ là gì?

Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.

III. Tổng quan chung về giống cây trồng

1. Điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo hộ

Giống cây trồng được bảo hộ khi thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành và đáp ứng được các điều kiện sau đây theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ:

Có tính mới;

Có tính khác biệt;

Có tính đồng nhất;

Có tính ổn định;

Có tên phù hợp;

1.1. Tính mới của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 164 của Luật này hoặc người được phép của người đó bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký một năm hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây nho, bốn năm đối với giống cây trồng khác.

1.2. Tính khác biệt của giống cây trồng

a)  Giống cây trồng được coi là có tính khác biệt nếu có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên. 

b) Giống cây trồng được biết đến rộng rãi quy định tại khoản a) phần này là giống cây trồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

-    Giống cây trồng mà vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống đó đã được sử dụng một cách rộng rãi trên thị trường ở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ;

-    Giống cây trồng đã được bảo hộ hoặc được đăng ký vào Danh mục loài cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào;

-    Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc được đăng ký vào Danh mục loài cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này không bị từ chối;

-   Giống cây trồng mà bản mô tả chi tiết của giống đó đã được công bố.

1.3. Tính đồng nhất của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.

1.4. Tính ổn định của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan của giống cây trồng đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.

1.5. Tên của giống cây trồng

a)  Người đăng k‎ý phải đề xuất một tên phù hợp cho giống cây trồng với cùng một tên như tên đã đăng ký ở bất kỳ quốc gia nào khi nộp đơn đăng ký bảo hộ.

b) Tên của giống cây trồng được coi là phù hợp nếu tên đó có khả năng dễ dàng phân biệt được với tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài tương tự.

c) Tên của giống cây trồng không được coi là phù hợp trong các trường hợp sau đây:

-   Chỉ bao gồm các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên quan đến đặc tính hoặc sự hình thành giống đó; 

-   Vi phạm đạo đức xã hội;

-   Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính của giống đó; 

-   Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;

-   Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng k‎ý bảo hộ giống cây trồng; 

-   Trùng hoặc tương tự với tên của sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng đó;

-   Ảnh hưởng đến quyền đã có trước của tổ chức, cá nhân khác.

d) Tổ chức, cá nhân chào bán hoặc đưa ra thị trường vật liệu nhân giống của giống cây trồng phải sử dụng tên giống cây trồng như tên đã ghi trong Bằng bảo hộ, kể cả sau khi kết thúc thời hạn bảo hộ.

đ) Khi tên giống cây trồng được kết hợp với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng đã được đăng ký để chào bán hoặc đưa ra thị trường thì tên đó vẫn phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.

2. Quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng

Để được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc nộp đơn đăng ký bảo hộ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.

Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng (sau đây gọi là người đăng k‎ý) bao gồm:

a) Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức và chi phí của mình; 

b) Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp có thoả thuận khác; 

c) Tổ chức, cá nhân được chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng.

Giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển do sử dụng ngân sách nhà nước hoặc từ dự án do Nhà nước quản lý thì quyền đối với giống cây trồng đó thuộc về Nhà nước. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản 3 Điều 164 Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Nguyên tắc ưu tiên

Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối với giống cây trồng

  • Trường hợp có từ hai người trở lên độc lập nộp đơn đăng ký bảo hộ vào các ngày khác nhau cho cùng một giống cây trồng thì Bằng bảo hộ giống cây trồng chỉ có thể được cấp cho người đăng k‎ý hợp lệ sớm nhất.
  • Trường hợp có nhiều đơn đăng ký bảo hộ cho cùng một giống cây trồng được nộp vào cùng một ngày thì Bằng bảo hộ giống cây trồng chỉ có thể được cấp cho người nào đứng tên nộp một đơn duy nhất theo sự thoả thuận của tất cả những người đăng k‎ý; nếu những người đăng k‎ý không thoả thuận được thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng sẽ xem xét để cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng trên cơ sở xác định người đầu tiên đã chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng đó.

Nguyên tắc ưu tiên đối với đơn đăng ký bảo hộ

  • Người đăng k‎ý có quyền yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký bảo hộ được nộp trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ cùng một giống cây trồng tại nước có ký kết với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thoả thuận về bảo hộ giống cây trồng. Ngày nộp đơn đầu tiên không tính vào thời hạn này.
  • Để được hưởng quyền ưu tiên, người đăng k‎ý phải thể hiện yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên trong đơn đăng ký bảo hộ. Trong thời hạn chậm nhất là ba tháng, kể từ ngày nộp đơn đăng ký, người đăng k‎ý phải cung cấp bản sao các tài liệu về đơn đầu tiên được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và các mẫu hoặc bằng chứng khác xác nhận giống cây trồng ở hai đơn là một và phải nộp lệ phí. Người đăng k‎ý có quyền cung cấp thông tin, tài liệu hoặc vật liệu cần thiết cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định theo quy định tại Điều 176 và Điều 178 của Luật Sở hữu trí tuệ trong thời hạn hai năm sau ngày kết thúc thời hạn hưởng quyền ưu tiên hoặc trong thời hạn thích hợp tuỳ thuộc vào loài của giống cây trồng trong đơn, sau khi đơn đầu tiên bị từ chối hoặc rút bỏ.
  • Đơn đăng ký bảo hộ được hưởng quyền ưu tiên thì ngày ưu tiên là ngày nộp đơn đầu tiên.

Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 167 Bộ Luật Sở hữu trí tuệ, việc nộp một đơn khác hoặc công bố hoặc sử dụng giống cây trồng là đối tượng của đơn đầu tiên không bị coi là căn cứ để từ chối đơn đăng ký bảo hộ được hưởng quyền ưu tiên.

4. Bằng bảo hộ giống cây trồng và hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng

 Bằng bảo hộ giống cây trồng ghi nhận tên giống và loài cây trồng, tên chủ sở hữu quyền đối với giống cây trồng (sau đây gọi là chủ bằng bảo hộ), tên tác giả giống cây trồng và thời hạn bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.

Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ghi nhận việc cấp Bằng bảo hộ và nội dung Bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và lưu giữ các thông tin đó.

Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam, kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác.

Bằng bảo hộ giống cây trồng có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực theo quy định tại Điều 170 và Điều 171 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các trường hợp sau: 

-   Giống cây trồng được bảo hộ không còn đáp ứng điều kiện về tính đồng nhất và tính ổn định như tại thời điểm cấp Bằng;

-   Chủ bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định;

-   Chủ bằng bảo hộ không cung cấp tài liệu, vật liệu nhân giống cần thiết để duy trì và lưu giữ giống cây trồng theo quy định;

-   Chủ bằng bảo hộ không thay đổi tên giống cây trồng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.

IV. Trình tự, thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng

1. Chuẩn bị hồ sơ

  • Hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng gồm:
  • Tờ khai đăng ký
  • Tờ khai kỹ thuật (mỗi loài cây trồng có 1 mẫu Tờ khai kỹ thuật tương ứng, trường hợp loài cây trồng mới chưa có mẫu Tờ khai kỹ thuật, sử dụng mẫu Tờ khai KT chung).
  •  Ít nhất 3 ảnh kích cỡ tối thiểu 9cm x 15cm thể hiện 3 tính trạng đặc trưng cho giống đăng ký.
  • Biên lai nộp phí hoặc giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định đơn tại ngân hàng (hoặc ủy nhiệm chi).
  •  Giấy ủy quyền (trường hợp đơn đăng ký được nộp qua một đơn vị đại diện, thường là các đơn từ nước ngoài).
  • Các loại giấy tờ khác nếu có (ví dụ: Hợp đồng chuyển nhượng trường hợp giống có được do chuyển nhượng từ tổ chức/cá nhân khác, giấy tờ chứng minh được hưởng quyền ưu tiên...)

2. Nộp đơn tại Cục Trồng trọt

Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Trồng trọt.

Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký thiết kế bố trí trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến điểm tiếp nhận đơn của Cục Trồng trọt, cụ thể: 

Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng, Trụ sở Cục Trồng trọt, địa chỉ: phòng 106, nhà A6A, số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội.

3. Trình tự cấp Bằng bảo hộ

Đầu tiên, gười tạo giống nộp đơn đăng ký bảo hộ cho văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới, Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới nhận đơn và đóng dấu, ghi ngày nhận đơn.

Tiếp theo, Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới thẩm định hình thức đơn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đơn. Nếu đơn không hợp lệ về hình thức, Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới thông báo cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót trong thời hạn 30 ngày. Trong thời hạn 30 ngày, người nộp đơn không đến sử chữa thiếu sót thì Văn phòng Bảo hộ từ chối đơn. Nếu đơn hợp lệ về hình thức, Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ trong thời hạn 90 ngày. Đơn hợp lệ, Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới chấp nhận bằng văn bản và thông báo cho người nộp đơn, đồng thời đăng trên tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 Người nộp đơn nộp mẫu giống cho cơ quan khảo nghiệm, cơ quan khảo nghiệm tiến hành khảo nghiệm kỹ thuật trong điều kiện hai vụ cùng tên (đối với cây ngắn ngày), 3 – 5 năm (đối với cây dài ngày). Sau khi kết thúc thí nghiệm khảo nghiệm kỹ thuật, trong thời hạn 30 ngày, cơ quan khảo nghiệm kỹ thuật phải gửi báo cáo kết quả khảo nghiệm cho Văn phòng Bảo hộ gióng cây trồng. Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng sẽ thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuạt (DUS) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm.

 Sau khi thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật, nếu giống đáp ứng điều kiện bảo hộ (tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, và tên gọi phù hợp). Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới làm thủ tục trình Bộ trưởng ra quyết định cấp Bằng bảo hộ và đăng trên tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sau 30 ngày, kể từ ngày quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng được đăng trên tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nếu không nhận được ý kiến phản đối hoặc khiếu lại bằng văn bản về việc cấp bằng. Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng làm thủ tục trình Bộ trưởng cấp bằng bảo hộ giống cây trồng.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định cấp bàng bảo hộ gióng cây trồng đăng trên tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, nếu Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng nhận được ý kiến phản đối hoặc khiếu nại bằng văn bản về việc cấp bằng bảo hộ giống cây trồng thì phải xử lý theo quy định tại Điều 184 Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 24 của Nghị định số 104/2006/ND-CP ngày 22/09/2006.

4. Công bố đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng

  • Trường hợp đơn được chấp nhận hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công bố đơn hợp lệ trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày đơn được chấp nhận. 
  •  Nội dung công bố đơn gồm số đơn, ngày nộp đơn, đại diện (nếu có), người đăng k‎ý, chủ sở hữu, tên giống cây trồng, tên loài cây trồng, ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.

V. Dịch vụ Luật sư tư vấn, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng

1. Nội dung công việc

Trong quá trình thực hiện việc đăng ký bảo hộ giống cây trồng, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn …., với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí: chúng tôi sẽ đưa ra tư vấn và hướng dẫn quý khách các bước thực hiện một cách tổng quát trên cơ sở các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm - nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách chủ động quyết định phương án giải quyết.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo thủ tục tố tụng hình sự.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ và các bên thứ ba.

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

  • Gói 1: Luật sư tư vấn: luật sư sẽ tư vấn về các bước đăng ký bảo hộ giống cây trồng; phân tích, đánh giá sơ bộ về khả năng bảo hộ dựa trên cơ sở quy định của pháp luật và thực tiễn.
  • Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: Bên cạnh việc tư vấn, phân tích, đưa ra các phương án cho quý khách lựa chọn, chúng tôi còn hỗ trợ quý khách chuẩn bị hồ sơ và các giấy tờ theo đúng quy định về nội dung và hình thức
  • Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Luật sư tiến hành tư vấn về các bước đăng ký bảo hộ giống cây trồng và các vấn đề liên quan. Đại diện cho quý khách trong việc chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, thực hiện các thủ tục khác có liên quan đến việc đăng ký bảo hộ giống cây trồng. 

Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn về chuyên môn cũng như thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

VI. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về trình tự, thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Bài viết liên quan

Luật sư tư vấn và đại diện giải quyết tranh chấp về Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng và được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

Quyền sở hữu là quyền cơ bản của mỗi công dân, là sự thừa nhận mà Nhà nước cho phép một chủ thể được thực hiện trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của mình. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại hiện tượng chiếm hữu, sử dụng và được lợi từ tài sản không có căn cứ pháp luật.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội đánh bạc (Điều 321 BLHS 2015)

Đánh bạc là hành vi tham gia vào trò chơi được tổ chức bất hợp pháp mà việc thắng hoặc thua sẽ đi kèm với việc được hoặc mất lợi ích vật chất đáng kể có thể là tiền, hiện vật hoặc các hình thức tài sản khác.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội rửa tiền (Điều 324 BLHS 2015)

Tội rửa tiền bị xử phạt như nào? Đây là câu hỏi hiện đang được quan tâm trong xã hội hiện nay. Thực tế, công nghệ ngày càng phát triển, loại tội phạm này ngày có nhiều hành vi tinh vi hơn trong việc rửa tiền, qua mắt được cơ quan chức năng.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho con người (Điều 240 BLHS 2015)

Trong tình hình dịch bệnh Covid- 19 diễn ra căng thẳng như hiện nay, Nhà nước luôn đề cao tinh thần tự giác phòng chống dịch bệnh của mỗi người dân. Tuy nhiên, một số người đã không có ý thức tự giác, có những hành vi để dịch bệnh diễn ra phức tạp, lây lan nhanh. Điều này có thể khiến họ sẽ bị xử lý trách nhiệm hình sự cho tội danh làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho con người.