I. Lời mở đầu

Quá trình thành lập phải thực hiện những công việc gì? Phải lưu ý điều gì khi thành lập Công ty TNHH Một thành viên?

Luật sư Phòng DVPL Kinh doanh – Thương mại, Công ty luật ThinkSmart tư vấn thành lập Công ty TNHH Một thành viên qua bài viết sau đây.

II. Giải thích thuật ngữ

Luật sư chia sẻ và giải thích những thuật ngữ mà Quý khách thường gặp liên quan đến Công ty TNHH Một Thành viên (sau đây gọi tắt là Công ty TNHH MTV).

1. Công ty TNHH MTV là gì?

Công ty TNHH MTV là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (theo điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020).

2. Thành viên Công ty TNHH MTV

- Công ty chỉ do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu.

- Thành viên Công ty TNHH MTV phải đáp ứng điều kiện quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
(2) Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
+ Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Do chủ sở hữu Công ty TNHH MTV chỉ có một cá nhân hoặc tổ chức, nên người này sẽ nắm quyền điều hành, quản lý và chi phối trực tiếp đối với các hoạt động của công ty.

3. Vốn điều lệ của Công ty TNHH MTV

Vốn điều lệ của công ty TNHH MTV tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Thời hạn góp vốn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không góp đủ, Chủ sở hữu phải thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ của Công ty TNHH MTV.

4. Trách nhiệm tài sản đối với thành viên Công ty TNHH MTV

Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu Công ty không phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình.

5. Tư cách pháp nhân của Công ty TNHH MTV

Công ty TNHH MTV là tổ chức có tư cách pháp nhân;

Công ty sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

6. Huy động vốn của Công ty TNHH MTV

- Công ty TNHH MTV không có khả năng phát hành cổ phần. 

- Hoạt động huy động vốn của công ty TNHH MTV khá đa dạng như:

+ Công ty có thể thông qua việc phát hành trái phiếu;

+ Vốn vay từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

+ Hoặc Chủ sở hữu công ty tự góp thêm vốn vào.

III. Những công việc doanh nghiệp cần thực hiện khi thành lập Công ty TNHH MTV

1. Đăng ký kinh doanh

-  Xác định cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu Công ty TNHH MTV

- Đặt tên cho của Công ty Công ty TNHH MTV

- Đặt trụ sở của Công ty Công ty TNHH MTV

- Xác định mã ngành, nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV

- Xác định giá trị Vốn điều lệ 

- Người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp - Công ty TNHH MTV

- Thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp là Công ty TNHH MTV (hồ sơ, thời gian, cơ quan)

- Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là Công ty TNHH MTV (hồ sơ, thời gian, cơ quan)

- Treo biển hiệu doanh nghiệp - Công ty TNHH MTV

- Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp - Công ty TNHH MTV

2. Hồ sơ thuế ban đầu

- Thực hiện thủ tục khai thuế ban đầu của Công ty TNHH MTV (hồ sơ, thời gian, cơ quan)

- Bổ nhiệm kế toán trưởng, người phụ trách kế toán của Công ty TNHH MTV

- Mở tài khoản ngân hàng của Công ty TNHH MTV

- In - đặt in, thông báo - đăng ký sử dụng Hóa đơn điện tử, Hóa đơn giấy của Công ty TNHH MTV

3. Hồ sơ lao động ban đầu

- Lập sổ quản lý lao động

- Khai trình sử dụng lao động lần đầu

- Thông báo ban đầu về số lao động làm việc tại doanh nghiệp mới thành lập

- Thành lập công đoàn

- Xây dựng và thông báo thang lương, bảng lương

- Xây dựng bảng phụ cấp lương

- Xây dựng và đăng ký nội quy lao động

- Xây dựng và thông báo định mức lao động

4. Hồ sơ bảo hiểm lần đầu

- Đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp lần đầu

5. Tài sản của Công ty Công ty TNHH MTV mới thành lập

- Xác định tài sản có thể là tài sản góp vốn

- Định giá tài sản góp vốn

- Lập chứng từ đối với tài sản góp vốn (Chứng từ góp vốn)

- Tài sản góp vốn là bất động sản (nhà, đất, tài sản gắn liền với đất)

- Tài sản góp vốn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (ô tô, xe máy,...)

- Tài sản góp vốn là phương tiện thủy nội địa

- Tài sản góp vốn là tàu biển

- Thuế, phí, lệ phí chuyển quyền sử dụng, sở hữu tài sản góp vốn

6. Cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty TNHH MTV mới thành lập

- Xây dựng Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV

- Xây dựng Nội quy

- Xây dựng Quy chế

- Xây dựng Quy trình

IV. Dịch vụ Luật sư tư vấn thành lập Công ty TNHH MTV

1. Nội dung công việc

Trong quá trình thực hiện thành lập Công ty TNHH MTV, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn tư vấn trình tự thủ tục thành lập Công ty TNHH Một thành viên, với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm - nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách chủ động quyết định phương án thành lập Công ty TNHH Một thành viên.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo thủ tục thành lập Công ty TNHH Một thành viên theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Qúy khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như: Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và đầu tư, ….
  • Nhận kết quả (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn thành lập Công ty TNHH Một thành viên

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ thành lập Công ty TNHH Một thành viên

Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc. Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo quy định pháp luật, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn về thành lập Công ty TNHH Một thành viên – Luật sư tư vấn đăng ký kinh doanh, thuế, lao động, bảo hiểm, tài sản góp vốn, cơ cấu tổ chức, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây:

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về thành lập Công ty TNHH Một thành viên – Luật sư tư vấn đăng ký kinh doanh, thuế, lao động, bảo hiểm, tài sản góp vốn, cơ cấu tổ chức. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Bài viết liên quan

Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục khiếu nại Quyết định kỷ luật Cán bộ, Công chức

Về bản chất, khiếu nại quyết định hành chính thông thường và khiếu nại quyết định hành chính kỷ luật cán bộ, công chức khác nhau ở chỗ đối tượng tác động của việc khiếu nại ở đây là quyết định kỷ luật liên quan đến cán bộ, công chức. Vậy, hiện nay trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây Luật sư ThinkSmart sẽ làm rõ vấn đề này:

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 Bộ luật hình sự 2015)

Thủ tục cho vay tiền trong giao dịch dân sự tại ngân hàng luôn diễn ra phức tạp, nhiều thủ tục rườm rà, điều này đã khiến cho người dân tìm đến các tổ chức cho vay nặng lãi bên ngoài - nơi  thủ tục cho vay được diễn ra nhanh chóng nhưng luôn kèm theo những hậu quả khôn lường. Việc cho vay với lãi suất cao vi phạm quy định của Bộ luật hình sự và người cho vay có thể trở thành người phạm tội.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192 Bộ luật hình sự 2015)

Với hệ quả nghiêm trọng mà việc sản xuất, buôn bán hàng giả gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe, tài chính của người tiêu dùng, tính minh bạch của thị trường hàng hóa, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất chân chính…. Vì vậy, pháp luật hình sự đã có quy định về việc xử lý các chủ thể thực hiện các hành vi phạm tội này.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203 Bộ luật hình sự 2015)

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Nhà nước đã tăng cường các chính sách mở cửa để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nhiều tổ chức, cá nhân đã lợi dụng sự thông thoáng, mở của này để thành lập doanh nghiệp với mục đích in, phát hành, mua bán trái phép hoá đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước nhằm trục lợi thuế. Hành vi này đã được cấu thành tội danh theo quy định tại Điều 203 Bộ luật hình sự 2015.