Mục lục

I. Lời mở đầu 

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp hiên nay đang được nhiều người dân quan tâm, trong đó, đặc biệt là người lao động. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp là quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp, và chúng ta nên trang bị cho mình những kiến thức nhất định về bảo hiểm thất nghiệp để biết và đảm bảo quyền lợi của mình. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu và nắm rõ quy định chung về Bảo hiểm thất nghiệp và cũng không biết hỏi hoặc tìm hiểu quy định ở đâu, dưới đây là bài viết của ThinkSmart giúp Quý khách nắm rõ các quy định về Bảo hiểm thất nghiệp.

II. Giải thích thuật ngữ

Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ bảo hiểm do Nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi người lao động bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Trợ cấp thất nghiệp là một trong các phúc lợi, quyền lợi của chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền mà người lao động và người sử dụng lao động phải đóng cho Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động.

III. Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

1. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động trừ các trường hợp: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động  đối với trường hợp giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người lao động chết.

3. Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp (nhưng không được quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng).

Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm năm 2013, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

4. Trình tự, thủ tục đăng ký để hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

a. Thành phần hồ sơ gồm:

STTNội dungGhi chú
1.Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH). 
2.Bản chính Sổ bảo hiểm xã hội.Do Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp và phải được đóng dấu tại sân bay quốc tế Việt Nam.
3.Một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động như:Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;Quyết định thôi việc;Quyết định sa thải;Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.Bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
4.Bản sao Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân. Cần mang theo bản chính Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân để đối chiếu. 

b. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật như

Thành phần hồ sơ tại Mục 1 nêu trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

Nộp hồ sơ tới Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động đăng ký thường trú, hoặc đăng ký tạm trú, hoặc tại địa phương nơi người lao động muốn hưởng. 

Khi đó, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và kiểm tra điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bước 3: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm và nhận Giấy giới thiệu việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm:

Tới Trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm và nhận Giấy giới thiệu việc làm tương ứng với chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm của người lao động.

Bước 4: Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

Sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với tháng đầu, nếu chưa có việc làm thì sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Các tháng tiếp theo sẽ được chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp theo giấy hẹn, thông báo và tính từ ngày tới trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo tìm kiếm việc làm.

IV. Dịch vụ Luật sư tư vấn về chế độ, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp

1. Nội dung công việc

Trong quá trình tư vấn về chế độ, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn về chế độ, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn định hướng miễn phí về các thủ tục liên quan đến chế độ, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp;
  • Nhận tư vấn chuyên sâu: Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm - nhược điểm của từng phương án đó. 

Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.

  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo thủ tục đăng ký để được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như: cơ quan có thẩm quyền giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương của người lao động …

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

Gói 1: Luật sư tư vấn về chế độ, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp. 

Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ về chế độ, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp. 

Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc. Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn về chế độ, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây: 

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết 

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về chế độ, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Bài viết liên quan

Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục khiếu nại Quyết định kỷ luật Cán bộ, Công chức

Về bản chất, khiếu nại quyết định hành chính thông thường và khiếu nại quyết định hành chính kỷ luật cán bộ, công chức khác nhau ở chỗ đối tượng tác động của việc khiếu nại ở đây là quyết định kỷ luật liên quan đến cán bộ, công chức. Vậy, hiện nay trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây Luật sư ThinkSmart sẽ làm rõ vấn đề này:

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 Bộ luật hình sự 2015)

Thủ tục cho vay tiền trong giao dịch dân sự tại ngân hàng luôn diễn ra phức tạp, nhiều thủ tục rườm rà, điều này đã khiến cho người dân tìm đến các tổ chức cho vay nặng lãi bên ngoài - nơi  thủ tục cho vay được diễn ra nhanh chóng nhưng luôn kèm theo những hậu quả khôn lường. Việc cho vay với lãi suất cao vi phạm quy định của Bộ luật hình sự và người cho vay có thể trở thành người phạm tội.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192 Bộ luật hình sự 2015)

Với hệ quả nghiêm trọng mà việc sản xuất, buôn bán hàng giả gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe, tài chính của người tiêu dùng, tính minh bạch của thị trường hàng hóa, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất chân chính…. Vì vậy, pháp luật hình sự đã có quy định về việc xử lý các chủ thể thực hiện các hành vi phạm tội này.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203 Bộ luật hình sự 2015)

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Nhà nước đã tăng cường các chính sách mở cửa để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nhiều tổ chức, cá nhân đã lợi dụng sự thông thoáng, mở của này để thành lập doanh nghiệp với mục đích in, phát hành, mua bán trái phép hoá đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước nhằm trục lợi thuế. Hành vi này đã được cấu thành tội danh theo quy định tại Điều 203 Bộ luật hình sự 2015.