Mục lục

I. Lời mở đầu

Khác với Công ty TNHH 1 TV và Công ty Cổ phần, chủ sở hữu chịu trách nhiệm, hoàn toàn về khác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi vốn điều lệ. Doanh nghiệp tư nhân làm chủ và có trách nhiệm vô hạn với mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình. Giải hể là một quyể định không mong muốn, nhưng đây lại là việc làm đúng đăng nhất khi các hình thức kinh doanh của doanh nghiệp không thật sự chó lợi. Pháp Luật Việt Nam quy định ra sao về việc thủ tục trên, nội dung này sẽ được Công ty Luật Thinksmart hướng dẫn cách cụ thể như sau: 

II. Giải thích thuật ngữ 

- Giải thể doanh nghiệp tư nhân là chấm dứt tư cách pháp nhân cũng như các quyền và nghĩa vụ liên quan khác của doanh nghiệp. 

- Hình thức giải thể: tự nguyện theo quyết định của chủ sở hữu hoặc bắt buộc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp giải thể:

+ Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

+ Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

+ Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+  Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

III. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân

Để thực hiện thủ tục thành lập giải thể doanh nghiệp tư nhân, mời Quý khách tham khảo những nội dung sau đây:

1. Điều kiện giải thể doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp về việc bị thu hồi Gi ấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác, cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp

2. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp tư nhân

  • Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp (Phụ lục II-24, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

3. Trình tự thực hiện

  • Doanh nghiệp thực hiện chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP).
  • Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
  • Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có)
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp
  • Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

- Xin xác nhận không nợ thuế hải quan

- Nộp hồ sơ lên chi cục thuế quản lý để xin đóng mã số thuế, hoàn thành các nghĩa vụ thuế (nếu có)

- Thông báo công khai quyết định giải thể

- Nộp hồ sơ giải thể

4. Cách thức thực hiện

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

5. Thời gian thực hiện

- Thời hạn nộp hồ sơ: 05 ngày làm việc, tính từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp/công ty.

- Thời hạn xử lý hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn.

IV. Dịch vụ Luật sư tư vấn trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân

1. Nội dung công việc

Trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân, nếu có khó khăn, vướng mắc, đội ngũ Luật sư ThinkSmart luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách. Khi kết nối với ThinkSmart, Quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn tư vấn trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân, với các nội dung cụ thể sau đây:

  • Nhận tư vấn về quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân
  •  Luật sư ThinkSmart phân tích pháp lý, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích chặt chẽ ưu điểm - nhược điểm của từng phương án đó. Điều này giúp Quý khách có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về kết quả dự kiến đạt được.
  • Quý khách chủ động quyết định phương án giải thể doanh nghiệp tư nhân.
  • Luật sư ThinkSmart xây dựng, soạn thảo đầy đủ hồ sơ, văn bản theo thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân theo quy định pháp luật.
  • Luật sư ThinkSmart đại diện Quý khách đi nộp hồ sơ, làm việc với các bên thứ ba như Toà án, Viện kiểm sát, …
  • Nhận kết quả sau khi công bố giải thể doanh nghiệp tư nhân thành công (hoàn thành mục tiêu của Quý khách).

2. Các gói dịch vụ

Dựa trên nhu cầu của bản thân, Quý khách có thể lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ như sau:

  • Gói 1: Luật sư tư vấn: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân
  • Gói 2: Luật sư tư vấn và xây dựng, soạn thảo hồ sơ: quy trình, điều kiện, hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân
  • Gói 3: Luật sư tư vấn và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc. Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, ThinkSmart sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

3. Cách thức kết nối

Để nhận tư vấn về trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân, Quý khách có thể dễ dàng kết nối với ThinkSmart thông qua 1 trong 3 cách thức sau đây: 

4. Nguyên tắc hoạt động, cam kết

Trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách nói riêng và quá trình hoạt động nghề nghiệp nói chung, ThinkSmart cam kết tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

i. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

ii. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

iii. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

iv. Bảo mật thông tin Khách hàng.

v. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

vi. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

V. Lời kết

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật ThinkSmart về trình tự, thủ tục trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân. Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của ThinkSmart./.

Bài viết liên quan

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 Bộ luật hình sự 2015)

Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản là một trong những tội phạm có tính chất nghiêm trọng xâm phạm đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội. Luật hình sự Việt Nam đã quy định về cấu thành tội danh và những hình phạt dành cho đối tượng phạm tội tại Điều 355 Bộ luật hình sự Việt Nam.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Nhận hối lộ (Điều 354 Bộ luật hình sự 2015)

Nhận hối lộ là hành vi người có chức vụ, quyền hạn, lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích (vật chất hoặc phi vật chất khác) dưới bất kỳ hình thức nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người khác hoặc cho tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hay theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

Luật sư tư vấn, bào chữa cho thân chủ trong vụ án hình sự về tội Tham ô tài sản (Điều 353 Bộ luật hình sự 2015)

Tham ô tài sản là tội phạm phổ biến nhất trong các tội phạm tham nhũng. Bộ luật hình sự Việt Nam 2015 đã quy định về cấu thành tội danh này tại Điều 353.

Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục khiếu nại Quyết định kỷ luật Cán bộ, Công chức

Về bản chất, khiếu nại quyết định hành chính thông thường và khiếu nại quyết định hành chính kỷ luật cán bộ, công chức khác nhau ở chỗ đối tượng tác động của việc khiếu nại ở đây là quyết định kỷ luật liên quan đến cán bộ, công chức. Vậy, hiện nay trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây Luật sư ThinkSmart sẽ làm rõ vấn đề này: